Nhà Thanh
Nhà Thanh

Nhà Thanh

Triều đại Trung Quốc
Nghệ thuật Trung Quốc
Lịch sử Đài LoanĐài BắcCao Hùng
Niên biểu lịch sử
Di tích khảo cổDi tích lịch sử
Nhà Thanh (chữ Hán: ; bính âm: Qīng cháo; Wade-Giles: Ch'ing ch'ao; âm Hán-Việt: Thanh triều; tiếng Mãn: daicing gurun; tiếng Mông Cổ: Манж Чин Улс) là một triều đại Trung Quốc do dòng họ Ái Tân Giác La (Aisin Gioro) ở Mãn Châu thành lập. Khi đó, Mãn Châu là một địa danh nằm tại phía bắc Triều Tiên và phía Đông Bắc Trung Quốc. Hiện nay, vùng đất này bị phân chia giữa khu vực Viễn Đông Nga với Đông Bắc Trung Quốc. Nhà Thanh cũng là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc,Đài LoanMông Cổ.Triều đại này từng được tộc người Nữ Chân (đứng đầu bởi Nỗ Nhĩ Cáp Xích) xây dựng với quốc hiệu Đại Kim vào năm 1616 tại Mãn Châu - sử sách gọi là nhà Hậu Kim (để phân biệt với nhà Kim cũng của người Nữ Chân, từng tồn tại vào thế kỷ 12-13). Cho đến năm 1636, Hoàng Thái Cực đổi quốc hiệu thành Đại Thanh (chữ Hán: 大清; bính âm: Dà Qīng), và mở rộng lãnh thổ vào lục địa Đông Á cũng như các khu vực xung quanh. Nhà Thanh chinh phục và trở thành triều đình cai trị của: Trung Quốc (1644-1659), Đài Loan (1683), Mông Cổ (1691), Tây Tạng (1751), Tân Cương (1759); hoàn thành cuộc chinh phục của người Mãn Châu.Trong thời gian trị vì, nhà Thanh đã củng cố quyền quản lý của họ đối với Trung Quốc, hoà nhập với văn hoá Trung Quốc, và đạt tới tầm ảnh hưởng cao nhất của Đế quốc Trung Hoa. Tuy nhiên, sức mạnh quân sự của họ đã giảm trong thế kỷ 19, và phải đối mặt với sức ép từ bên ngoài, nhiều cuộc nổi loạn và những thất bại trong chiến tranh, nhà Thanh tàn tạ từ sau nửa cuối thế kỷ 19. Nhà Thanh bị lật đổ sau cuộc Cách mạng Tân Hợi khi hoàng hậu nhiếp chính khi ấy là Hiếu Định Cảnh hoàng hậu, đối mặt với nhiều sự phản kháng của người Hán nên buộc phải thoái vị nhân danh vị hoàng đế cuối cùng, Phổ Nghi, ngày 12 tháng 2 năm 1912.

Nhà Thanh

Vị thế Đế quốc chinh phục triều đại
Đơn vị tiền tệ Đồng xu (wén)Lạng (liǎng)
• 1643 – 1650 Đa Nhĩ Cổn (Duệ Trung Thân vương)
Nhiếp chính vương  
• Chiếm Bắc Kinh 27 tháng 5 năm 1644
Tôn giáo chính Đa tôn giáo, nhưng Nho giáoPhật giáo là tôn giáo chính
Ngôn ngữ thông dụng Tiếng Mãn, Tiếng Hán, Tiếng Mông Cổ, Tiếng Tạng và một số phương ngữ khác
• 1722 – 1735 Ung Chính
• 1908 – 1912 Tải Phong (Hòa Thạc Thuần Thân vương)
• Thành lập 1636
• 1898 395.918.000
• 1796 – 1820 Gia Khánh
• Giải thể 1912
Chính phủ Quân chủ chuyên chế
• 1644 – 1661 Thuận Trị (đầu tiên tại Bắc Kinh)
• 1636 – 1643 Hoàng Thái Cực (sáng lập)
• 1662 – 1722 Khang Hi (lâu nhất)
• 1735 – 1796 Càn Long
• 1875 – 1908 Quang Tự
• Dưới thời Hậu Kim 1616–1636
• 1790 ước tính 13.100.000 km2
(5.057.938 mi2)
Hiện nay là một phần của  Đài Loan
 Miến Điện
 Mông Cổ
 Nga
 Trung Quốc
Tổng lý đại thần  
• 1821 – 1850 Đạo Quang
• Tái lập Mãn Châu quốc do Nhật Bản kiểm soát 1 tháng 3 năm 1932
• 1851 – 1861 Hàm Phong
• 1740 140.000.000
• 1911 – 1912 Viên Thế Khải
Hoàng đế  
Thủ đô Thẩm Dương (Phụng Tiên)
(1636–1644)
41°48′B 123°24′Đ / 41,8°B 123,4°Đ / 41.8; 123.4Tọa độ: 41°48′B 123°24′Đ / 41,8°B 123,4°Đ / 41.8; 123.4
Bắc Kinh (Thuận Thiên)
(1644–1912)
39°55′B 116°23′Đ / 39,917°B 116,383°Đ / 39.917; 116.383
• Chiến tranh nha phiến lần thứ nhất 1840–1842
• Chiến tranh Thanh-Nhật 1 tháng 4 năm 1894–7 tháng 4 năm 1895
• 1861 – 1875 Đồng Trị
• Chiến tranh nha phiến lần thứ hai 1856–1860
• Cách mạng Tân Hợi 10 tháng 10 năm 1911
• 1880 ước tính 11.500.000 km2
(4.440.175 mi2)
• 1790 301.000.000
• 1911 Dịch Khuông (Khánh Mật Thân vương)
• Phổ Nghi thoái vị 15 tháng 8 năm 1945
Thời kỳ Thời kỳ cận đại