Hàn Quốc
Hàn Quốc

Hàn Quốc

Hàn Quốc (Tiếng Triều Tiên: 한국/ 韓國/ Hanguk), tên chính thức là Đại Hàn Dân Quốc (Tiếng Triều Tiên: 대한민국/ 大韓民國/ Daehan Minguk; tiếng Anh: Republic of Korea – Korea Republic), hay còn được gọi bằng các tên gọi khác như là Đại Hàn, Nam Hàn, Nam Triều Tiên hoặc Cộng hòa Triều Tiên, là một quốc gia có chủ quyền thuộc khu vực Đông Á, nằm trên nửa phía nam của Triều Tiên. Phía bắc giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, phía đông tiếp giáp với biển Nhật Bảnphía tâybiển Hoàng Hải. Thủ đô của Hàn Quốc là thành phố Seoul, trung tâm đô thị lớn thứ tư trên thế giới với dân số ước tính đạt tới hơn 30 triệu người và là một thành phố toàn cầu quan trọng.[4] Hàn Quốc có khí hậu ôn đớiđịa hình chủ yếu là đồi núi. Lãnh thổ Hàn Quốc trải rộng 100,210 km vuông. Với dân số vào khoảng hơn 50 triệu người, Hàn Quốc là quốc giamật độ dân số cao thứ 3 (chỉ xếp sau BangladeshĐài Loan) trong số các quốc giadiện tích đáng kể trên thế giới.[5]Những chứng cứ khảo cổ học cho thấy bán đảo Triều Tiên đã có con người sinh sống từ Thời đại đồ đá cũ.[6][7] Lịch sử Triều Tiên bắt đầu khi nhà nước Cổ Triều Tiên được thành lập vào năm 2333 TCN bởi Đàn Quân. Sau thời kỳ Tam Quốc Triều Tiên, Triều Tiên trải qua triều đại Cao Ly (Goryeo) và triều đại Triều Tiên (Joseon) trong một đất nước thống nhất cho đến cuối thời kỳ Đế quốc Đại Hàn vào năm 1910, khi đó, toàn bộ bán đảo Triều Tiên đã bị Đế quốc Nhật Bản sử dụng vũ lực để sáp nhập lãnh thổ sau sự kiện Thống sứ Nhật Bản tại Triều TiênItō Hirobumi bị An Jung-geun – một nhà hoạt động cách mạngnền độc lập dân tộc của Triều Tiên ám sát tại nhà ga Cáp Nhĩ Tân vào ngày 26 tháng 10 năm 1909. Sau khi được quân đội Đồng Minh giải phóng và bị chia cắt vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia này trở thành hai nhà nước với hai hệ tư tưởng đối lập nhau là Bắc Triều TiênNam Triều Tiên. Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc đã được thành lập từ trước đó – vào năm 1948. trong khi Bắc Triều Tiên chịu sự ảnh hưởng ý thức hệ và được hậu thuẫn từ phía Liên bang Xô viết thì Nam Triều Tiên (tức Đại Hàn Dân Quốc) lại chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ về ý thức hệ và được sự hậu thuẫn, giúp đỡ, viện trợ của Hoa Kỳ, điều này đã dẫn đến những mâu thuẫn dân tộc giữa hai miền Triều Tiên (vốn đã ở trong tình trạng căng thẳng, thù địch suốt nhiều năm liền) - nay ngày càng trở nên nghiêm trọng và gay gắt. Những mâu thuẫn này sau đó đã dẫn đến kết cục là một giải pháp quân sự tàn khốc – cuộc chiến tranh Triều Tiên (25 tháng 6 năm 195027 tháng 7 năm 1953), hậu quả làm hơn 3 triệu người thiệt mạng và hàng chục triệu người khác bị thương tật, một số khác thì bị mất nhà cửa hoặc chia lìa vĩnh viễn những người thân trong gia đình của mình. Chiến tranh Triều Tiên kết thúc bằng một hiệp định ngừng bắn được ký kết trước sự chứng kiến của đại diện các bên tham chiến tại làng đình chiến Panmunjom thuộc Khu phi quân sự Triều Tiên. Trong các thập niên từ năm 1960 tới 1990, kinh tế Hàn Quốc đã được khôi phục hoàn toàn, phát triển vượt bậc và trở thành một nền kinh tế lớn, bền vững trên thế giới.[8]Hàn Quốc hiện là một nước cộng hòa nghị viện và theo hệ thống chính phủ Tổng thống chế, lãnh thổ bao gồm 16 đơn vị hành chính (tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương). Hàn Quốc là một quốc gia phát triểnmức sốngchỉ số phát triển con người thuộc vào loại rất cao, có nền kinh tế phát triển theo phân loại của Ngân hàng Thế giớiIMF, và đồng thời là một cường quốc khu vực tại Đông Á cũng như là một cường quốc tầm trung trên thế giới. Hàn Quốc hiện đang là nền kinh tế lớn thứ 4châu Á sau nền kinh tế của các quốc gia Trung Quốc, Nhật BảnẤn Độ, xếp thứ 11 trên thế giới theo GDP danh nghĩa, xếp hạng 13 theo sức mua tương đương (tính đến hết năm 2018 theo các số liệu thống kê của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Liên Hiệp QuốcNgân hàng Thế giới). Nền kinh tế quốc dân chủ yếu dựa vào xuất khẩu, tập trung vào các ngành mũi nhọn như: công nghiệp nặng, điện tử tiêu dùng, xe hơi, tàu biển, máy móc, hóa dầu, robot, viễn thông, dược phẩm, thiết bị quân sự,... Ngoài ra, Hàn Quốc cũng là quốc gia phát triển trong các ngành dịch vụ, du lịchgiải trí. Hàn Quốc là nước thành viên của các tổ chức toàn cầu như: Liên hiệp quốc, WTO, OECD, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), UNESCO, khối APEC, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), IAEA, ITU, UNESCAP, WB, UPU, IMF, ICAO, InterpolNhóm các nền kinh tế lớn G-20. Quốc gia này cũng đồng thời là thành viên tham gia sáng lập của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị cấp cao Đông Á, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và là một đồng minh không thuộc khối NATO quan trọng của Hoa Kỳ. Trong những năm gần đây, Hàn Quốc đã tạo ra và liên tục tăng cường mạnh mẽ sự phổ biến văn hóa Hàn Quốc trên phạm vi toàn thế giới đặc biệt là ở khu vực châu Á, hay còn được biết đến với tên gọi Làn sóng Hàn Quốc.[9][10]Mặc dù là một quốc gia phát triển, tuy nhiên, xã hội Hàn Quốc hiện đại cũng đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề phức tạp, nhức nhối và nan giải như tình trạng lão hóa dân số do tỷ lệ sinh cũng như kết hôn giảm mạnh[11], các định kiến xã hội vẫn còn tồn tại, thất nghiệp, áp lực cuộc sống và nạn tự sát - đặc biệt là trong lớp những người trẻ tuổi và khoảng cách của sự phân hóa giàu nghèo đang ngày một gia tăng[12][13][14].

Hàn Quốc

Đơn vị tiền tệ Won (₩) / won 대한민국 원 (KRW)
• Tổng thống Moon Jae-in
GDP  (PPP) Ước lượng 2019
• Thủ tướng Chung Sye-kyun
• Mặt nước (%) 0,3(301 km2 / 116 mi2)
Gini? (2016) 35,7
trung bình
Cách ghi ngày tháng
  • yyyy-mm-dd (năm-tháng-ngày)
Thủ đô Seoul
• Mật độ 507/km2 (hạng 23)
1,313/mi2
Giao thông bên Phải
• Ước lượng 2019 51.709.098 (hạng 23)
• Tổng cộng 100.363 km2 (hạng 108)
38,750 mi2
• Bình quân đầu người 31,430 USD (hạng 27)
Tên miền Internet .kr, .한국
Sắc tộc Không có số liệu thống kê chính thức
Văn tự chính thức Hangul
• Chủ tịch Quốc hội Moon Hee-sang
Thành phố lớn nhất Thủ đô
Tôn giáo chính
• Tổng số 1.720 nghìn tỷ USD (hạng 11)
Chính phủ Nhất thể tổng thống chế cộng hòa lập hiến
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2019
Mã điện thoại +82
HDI? (2018) 0,906
rất cao · hạng 22
Mã ISO 3166 KR
Lập pháp Quốc hội Hàn Quốc
Múi giờ UTC+09:00 (Giờ chuẩn Hàn Quốc)
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Hàn
Ngôn ngữ kí hiệu Hàn Quốc
• Mùa hè (DST) UTC+09:00 (không áp dụng)
Tên dân tộc

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Hàn Quốc http://www.globalresearch.ca/south-koreas-armed-fo... http://www.rom.on.ca/news/releases/public.php?medi... http://chr.sagepub.com.ezproxy.library.ubc.ca/cont... http://www.chinadaily.com.cn/english/doc/2004-11/2... http://mistletoe.co/index.html http://www.allacademic.com/meta/p_mla_apa_research... http://www.ameinfo.com/66004.html http://www.brecorder.com/world/global-business-a-e... http://www.britannica.com/EBchecked/topic/322280/S... http://english.chosun.com/site/data/html_dir/2010/...