Nga
Nga

Nga

Tọa độ: 60°B 90°Đ / 60°B 90°Đ / 60; 90Nga (tiếng Nga: Россия, chuyển tự. Rossiya IPA: [rɐˈsʲijə]  ( nghe)), quốc danh hiện tại là Liên bang Nga[10][11] (tiếng Nga: Российская Федерация, chuyển tự. Rossiyskaya Federatsiya IPA: [rɐˈsʲijskəjə fʲɪdʲɪˈraʦəjə]  ( nghe)), là một quốc giaphía bắc lục địa Á - Âu (châu Âuchâu Á).[12]Nga là nhà nước cộng hòa liên bang, gồm 83 thực thể liên bang. Nước Nga giáp biên giới với những quốc gia sau (từ tây bắc đến đông nam): Na Uy, Phần Lan, Estonia, Latvia, LitvaBa Lan (cả hai đều qua tỉnh Kaliningrad), Belarus, Ukraina, Gruzia, Azerbaijan, Kazakhstan, Trung Quốc, Mông CổBắc Triều Tiên. Nước này cũng có biên giới biển với Nhật Bản (qua Biển Okhotsk) và Hoa Kỳ (qua Eo biển Bering). Với diện tích 17,098,246 km² (6,601,670 mi²), Nga là nước có diện tích lớn nhất thế giới, bao phủ 1 / 9 {\displaystyle 1/9} diện tích lục địa Trái Đất. Nga cũng là nước đông dân thứ 9 thế giới với 144,5 triệu người (ước lượng năm 2015).[13]. Nước này kéo dài toàn bộ phần phía bắc châu Á và 40% châu Âu, bao gồm 11 múi giờ và sở hữu nhiều loại môi trường và địa hình. Nga có trữ lượng khoáng sảnnăng lượng lớn nhất thế giới[14], và được coi là siêu cường năng lượng[15][16][17]. Nước này có trữ lượng rừng lớn nhất thế giới và các hồ của Nga chứa xấp xỉ 25% tức là 1 / 4 {\displaystyle 1/4} lượng nước ngọt không đóng băng của thế giới [18].Nga đã thiết lập quyền lực và ảnh hưởng khắp thế giới từ thời Đế quốc Nga và trở thành nhà nước hợp thành lớn nhất và lãnh đạo bên trong Liên bang Xô viết, nhà nước xã hội chủ nghĩa hợp hiến đầu tiên và được công nhận là một siêu cường[19], đóng vai trò quan trọng[20][21][22] trong thắng lợi của Đồng Minh trong Thế chiến II. Liên bang Nga được thành lập sau sự giải tán Liên Xô năm 1991, nhưng nó được công nhận là sự kế tiếp pháp lý của nhà nước Xô viết.[23]Nga có nền kinh tế đứng thứ 12 theo GDP danh nghĩa năm 2016 hay lớn thứ 6 theo sức mua tương đương. GDP danh nghĩa theo thống kê của IMF đạt 1.268 tỉ USD, hạng 12 thế giới (năm 2016) sau Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Đức, Anh, Pháp, Ấn Độ, Ý, Brazil, CanadaHàn Quốc. GDP theo sức mua thực tế đạt 3.580 tỉ USD (năm 2015), hạng 6 thế giới (sau Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật, Đức). Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, thu nhập bình quân của người Nga tính theo GDP danh nghĩa năm 2016 là 8.928 USD/năm, còn tính theo sức mua tương đương (PPP) là 25.965 USD (năm 2015), xếp hạng 48 thế giới[24]Nga có ngân sách quân sự danh nghĩa lớn thứ 8 hay thứ 3 theo PPP[25]. Đây là 1 trong 5 nhà nước sở hữu vũ khí hạt nhân được công nhận và sở hữu kho vũ khí hủy diệt hàng loạt lớn nhất thế giới.[26]Nga là thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, một thành viên của G8 (nhưng nay đã bị khai trừ), G20, APEC, SCOEurAsEC, và là thành viên lãnh đạo của Cộng đồng các quốc gia độc lập. Nước Nga có truyền thống lâu dài và giàu có về nhiều lĩnh vực nghệ thuậtkhoa học,[12] cũng như một truyền thống mạnh về khoa học công nghệ, gồm cả những thành tựu quan trọng như tàu vũ trụ đầu tiên của loài người. Nga cũng là cường quốc có tiếng nói đối trọng mạnh mẽ với Hoa Kỳ. Tuy vậy, xã hội Nga hiện nay cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, như tỉ lệ tội phạm cao, chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc, tình trạng nghiện rượu của nam giới, nạn tham nhũng tràn lan cũng như mức sống ngày càng đi xuống do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2014 và lệnh cấm vận của Phương Tây.

Nga

• Hạ viện Đuma Quốc gia
• Mật độ 8,4/km2 (hạng 225)
21,8/mi2
Chính phủ Liên bang đảng chiếm
ưu thế
tổng thống chế
cộng hòa lập hiến[2]
• Tuyên bố CIS 8 tháng 12 năm 1991[ghi chú 1]
• Hiến pháp hiện hành 12 tháng 12 năm 1993
Cách ghi ngày tháng nn-tt-nnnn
Gini? (2015)  37,7[8]
trung bình
• Chủ tịch Đuma Vyacheslav Volodin
• Rus' Kiev 882
• Liên bang Nga 25 tháng 12 năm 1991[ghi chú 1]
Lập pháp Quốc hội Liên bang
Ngôn ngữ chính thứcvà ngôn ngữ quốc gia Tiếng Nga
• Thủ tướng Mikhail Mishustin
• Ước lượng 2018 144.526.636 (chưa tính Krym) (hạng 9)
• Đại công quốc Moskva 1283
GDP  (PPP) Ước lượng 2019
• Thượng viện Hội đồng Liên bang
Giao thông bên phải
• Tuyên bố 12 tháng 6 năm 1990
Tên dân tộc Người Nga
• Cộng hòa Nga 14 tháng 9 năm 1917
Đơn vị tiền tệ Rúp Nga () (RUB)
• Liên Xô 30 tháng 12 năm 1922
Tên miền Internet
• Nước Nga Sa hoàng 16 tháng 1 năm 1547
• Liên bang với Belarus 2 tháng 4 năm 1996
Thủ đôvà thành phố lớn nhất Moskva (Москва)
55°45′B 37°37′Đ / 55,75°B 37,617°Đ / 55.750; 37.617
• Tổng thống Vladimir Putin
Múi giờ UTC+2 đến +12
• Mặt nước (%) 13[6] (bao gồm vùng đầm lầy)
• Bình quân đầu người 11.461 USD[7] (hạng 61)
• Chủ tịch Hội đồng Liên bang Valentina Matviyenko
Ngôn ngữ quốc giađược công nhận Xem Ngôn ngữ tại Nga
Tôn giáo chính Xem Tôn giáo ở Nga
• Nga Xô viết 7 tháng 11 năm 1917[4]
• Tổng cộng 17.098.246 km2[5] (chưa tính Krym) (hạng 1)
6.601.670 mi2
• Giai đoạn Rurik[3] 862
Mã ISO 3166 RU
Mã điện thoại +7
HDI? (2017)  0,816[9]
rất cao · hạng 49
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2019
• Tổng số 1.649 nghìn tỷ USD[7] (hạng 12)
• Đế quốc Nga 22 tháng 10 năm 1721
Sắc tộc (2010)[1]

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Nga http://www.theage.com.au/news/World/World-leaders-... http://learn.utoronto.ca/Page625.aspx http://www.hls-dhs-dss.ch/textes/f/F003376.php http://www.jhlt.net.cn/CN/article/downloadArticleF... http://aviationweek.com/space/antares-upgrade-will... http://www.bloomberg.com/news/ng%C3%A0y http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251 http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251/R... http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513793/R... http://www.britannica.com/EBchecked/topic/648813/W...