Gruzia
Gruzia

Gruzia

GruziaGruzia (tiếng Gruzia: საქართველო, chuyển tự Sakartvelo, IPA: [sɑkʰɑrtʰvɛlɔ] (nghe), tiếng Việt đọc là Gru-di-a từ gốc tiếng Nga) hay Georgia là một quốc gia tại khu vực Kavkaz. Gruzia nằm tại giao giới của Tây ÁĐông Âu, phía tây giáp biển Đen, phía bắc giáp Nga, phía nam giáp Thổ Nhĩ KỳArmenia, và phía đông nam giáp Azerbaijan. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Tbilisi. Gruzia có diện tích 69.700 km² và dân số vào năm 2016 là khoảng 3,72 triệu người. Gruzia có chính thể cộng hoà bán tổng thống nhất thể, chính phủ được bầu cử theo thể thức dân chủ đại diện.Trong thời kỳ cổ đại, một vài vương quốc độc lập được thành lập trên lãnh thổ Gruzia hiện nay. Người Gruzia tiếp nhận Cơ Đốc giáo vào đầu thế kỷ IV. Vương quốc Gruzia thống nhất đạt đến đỉnh cao về chính trị và kinh tế trong thế kỷ XII và đầu thế kỷ XIII. Sau đó, vương quốc suy yếu và cuối cùng tan rã và nằm dưới quyền thống trị của các thế lực trong khu vực, gồm Mông Cổ, Ottoman và các triều đại của Iran. Đến cuối thế kỷ XVIII, Vương quốc Kartli-Kakheti tại miền đông Gruzia liên minh với Đế quốc Nga và bị đế quốc này sáp nhập trực tiếp vào năm 1801; Vương quốc Imereti tại miền tây Gruzia cũng bị Nga chinh phục vào năm 1810. Sau Cách mạng Nga năm 1917, Gruzia giành được độc lập trong thời gian ngắn ngủi và lập ra một nước cộng hoà vào năm 1918 do thể chế xã hội-dân chủ lãnh đạo, song bị nước Nga Xô viết xâm chiếm vào năm 1921, rồi sáp nhập vào Liên Xô với tư cách một nước cộng hoà thành phần.Một phong trào ủng hộ độc lập dẫn đến ly khai từ Liên Xô vào tháng 4 năm 1991. Trong hầu hết các thập niên sau đó, Gruzia phải trải qua xung đội nội bộ, các cuộc chiến ly khai tại AbkhaziaNam Ossetia, và cả khủng hoảng kinh tế. Sau Cách mạng Hoa hồng không đổ máu vào năm 2003, Gruzia theo đuổi chính sách ngoại giao thân phương Tây mạnh mẽ, đặt mục tiêu là NATO và nhất thể hoá châu Âu, cũng như tiến hành một loạt các cải cách dân chủ và kinh tế, có kết quả khác nhau, song giúp củng cố thể chế nhà nước. Định hướng phương Tây của Gruzia nhanh chóng khiến quan hệ với Nga xấu đi, đỉnh điểm là Chiến tranh Nga-Gruzia vào tháng 8 năm 2008 và tranh chấp lãnh thổ hiện tại với Nga.Gruzia là một thành viên của Liên Hiệp Quốc, Ủy hội châu Âu và Tổ chức GUAM về phát triển dân chủ và kinh tế. Gruzia có hai khu vực độc lập trên thực tế là AbkhaziaNam Ossetia, họ giành được công nhận quốc tế hạn chế sau Chiến tranh Nga-Gruzia năm 2008. Gruzia và đại đa số cộng đồng quốc tế nhìn nhận các khu vực này là bộ phận thuộc chủ quyền của Gruzia bị Nga chiếm đóng.[5]

Gruzia

Mật độ 53,5 người/km²
Đơn vị tiền tệ Lari Gruzia (GEL)
24 tháng 8 năm 1995 Hiến pháp hiện hành
Múi giờ GET (UTC+3)
Chính phủ Cộng hòa bán tổng thống
Dân số ước lượng (2018) 4.027.000 người (hạng 131)
25 tháng 2 năm 1921 Liên Xô xác nhập Liên bang
9 tháng 4 năm 1991 Tuyên bố độc lập
GDP (PPP) (2016) Tổng số: 37,38 tỷ USD[2] (hạng 115)
Bình quân đầu người: 10.100 USD[2]
26 tháng 5 năm 1918 Độc lập từ Đế quốc Nga
Thành phố lớn nhất Tbilisi
Lập pháp Nghị viện
Diện tích 69.700 km² (hạng 119)
GDP (danh nghĩa) (2016) Tổng số: 14,46 tỷ USD[2] (hạng 114)
Bình quân đầu người: 3.908 USD[2] (hạng 110)
HDI (2016) 0,769[3] cao (hạng 70)
Dân số (2014) 3.713.804[b][1] người
Thủ tướng Mamuka Bakhtadze
Ngôn ngữ chính thức tiếng Gruzia
Tên miền Internet .ge .გე
Thủ đô Tbilisi
41°43′B 44°47′Đ / 41,717°B 44,783°Đ / 41.717; 44.783
Tổng thống Salome Zurabishvili
Hệ số Gini (2014) 40,9[4] trung bình
Diện tích nước 0 %

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Gruzia http://www.hls-dhs-dss.ch/textes/f/F025006.php http://www.ebrd.com/pubs/factsh/country/georgia.pd... http://search.ft.com/ftArticle?queryText=Sweet+Geo... http://search.ft.com/ftArticle?queryText=georgia+t... http://www.georgianbiography.com http://www.georgianweb.com/religion/stnino.html http://www.kyivpost.com/bn/24927/ http://www.nytimes.com/aponline/us/AP-Bush.html?hp http://aleph.nkp.cz/F/?func=find-c&local_base=aut&... http://ec.europa.eu/comm/external_relations/georgi...