Kali
Kali

Kali

Kali (bắt nguồn từ tiếng Latinh hiện đại: kalium) là nguyên tố hoá học ký hiệu K, số thứ tự 19 trong bảng tuần hoàn. Kali còn gọi là bồ tạt (mặc dù bồ tạt để chỉ tới kali cacbonat K2CO3 thì chính xác hơn) hay pôtát. Kali nguyên tố là kim loại kiềm mềm, có màu trắng bạc dễ bị oxy hóa nhanh trong không khí và phản ứng rất mạnh với nước tạo ra một lượng nhiệt đủ để đốt cháy lượng hydro sinh ra trong phản ứng này. Kali cháy có ngọn lửa màu hoa cà.Kali và natri có tính chất hóa học rất giống nhau, đều là những nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Chúng có cùng mức năng lượng ion hóa thứ nhất, khi được kích hoạt thì nguyên tử của hai nguyên tố này sẽ cho đi electron ngoài cùng duy nhất. Dù là hai nguyên tố khác nhau, nhưng kali và natri có thể kết hợp với những anion giống nhau để tạo nên những muối có tính chất tương tự, điều này đã được nghi ngờ từ năm 1702,[5] và được chứng minh năm 1807 khi kali và natri được cô lập một cách độc lập từ các muối khác nhau bằng cách điện phân. Kali tồn tại trong tự nhiên ở dạng các muối ion. Do đó, nó được tìm thấy ở dạng hòa tan trong nước biển (với khoảng 0,04% kali theo khối lượng[6][7]), và nguyên tố này có mặt trong nhiều khoáng vật.Hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp của kali là nhờ vào khả năng hòa tan tương đối cao của các hợp chất kali trong nước như bánh xà phòng kali. Kim loại kali chỉ có một vài ứng dụng đặc biệt, như là nguyên tố được thay thế cho natri kim loại trong hầu hết các phản ứng hóa học.Các ion kali có vai trò cần thiết cho chức năng của mọi tế bào sống. Sự khuếch tán ion kali xuyên màng tế bào thần kinh cho phép hoạt động dẫn truyền thần kinh diễn ra bình thường. Sự suy giảm kali trong động vật, bao gồm cả con người, dẫn đến rối loạn các chức năng khác nhau của tim. Cơ thể phản ứng với lượng kali trong chế độ ăn uống, làm tăng nồng độ kali huyết thanh, với sự chuyển đổi kali từ bên ngoài đến bên trong tế bào và tăng thải kali qua thận.Kali tích lũy trong các tế bào thực vật, và do đó trái cây tươi và rau là những nguồn cung cấp lượng kali tốt cho cơ thể. Sự tồn tại trong thực vật khiến ban đầu kali được cô lập từ potash (các dạng tro của thực vật), nên kali trong tiếng Anh được đặt tên theo hợp chất này. Cũng vì lý do trên nên những vụ canh tác sản lượng lớn đã làm cạn kiệt nguồn kali trong đất một cách nhanh chóng, khiến phân bón nông nghiệp tiêu thụ đến 95% hóa chất chứa kali được sản xuất trên toàn cầu.[8] Ngược lại, ngoại trừ một vài cây chịu mặn đặc biệt, hầu hết thực vật không thể dung nạp ion natri, dẫn đến hệ quả hàm lượng natri thấp trong cơ thể.

Kali

Vận tốc âm thanh que mỏng: 2000 m·s−1 (ở 20 °C)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 418,8 kJ·mol−1
Thứ hai: 3052 kJ·mol−1
Thứ ba: 4420 kJ·mol−1
Số nguyên tử (Z) 19
Phân loại   kim loại kiềm
Bán kính liên kết cộng hóa trị 203±12 pm
Độ giãn nở nhiệt 83,3 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Số đăng ký CAS 7440-09-7
Điện trở suất ở 20 °C: 72 n Ω·m
Nhiệt dung 29,6 J·mol−1·K−1
Nhiệt độ sôi 1032 K ​(759 °C, ​1398 °F)
Độ cảm từ (χmol) +20,8·10−6 cm3/mol (298 K)[4]
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
39K93,26%39K ổn định với 20 neutron
40K0,012%1,248(3)×109 nămβ−1,31140Ca
ε1,50540Ar
β+1,50540Ar
41K6,73%41K ổn định với 22 neutron
Bán kính van der Waals 275 pm
Điểm ba trạng thái 336,35 K, ​ kPa
Mô đun nén 3,1 GPa
Tên, ký hiệu Kali, K
Màu sắc Ánh kim trắng bạc
Độ cứng theo thang Brinell 0,363 MPa
Mô đun Young 3,53 GPa
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar) 39,0983[1](1)
Điểm tới hạn 2223 K, 16 MPa[2]
Phát hiện Humphry Davy (1807)
Chu kỳ Chu kỳ 4
Mật độ 0,862 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Độ dẫn nhiệt 102,5 W·m−1·K−1
Nhiệt bay hơi 76,9 kJ·mol−1
Nhiệt lượng nóng chảy 2,33 kJ·mol−1
Trạng thái ôxy hóa 1 ​Bazơ mạnh
Bán kính cộng hoá trị thực nghiệm: 227 pm
Mô đun cắt 1,3 GPa
Nhóm, phân lớp 1s
Độ âm điện 0,82 (Thang Pauling)
Độ cứng theo thang Mohs 0,4
Nhiệt độ nóng chảy 336,53 K ​(63,38 °C, ​146,08 °F)
Tính chất từ Thuận từ[3]
Cấu hình electron [Ar] 4s1
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm khối
Hình dạng Ánh kim trắng bạc
mỗi lớp 2, 8, 8, 1
Trạng thái vật chất Chất rắn
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 0,828 g·cm−3

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Kali http://trove.nla.gov.au/work/10584336?q&versionId=... http://www.britannica.com/EBchecked/topic/472373 http://books.google.com/?id=J8Q6AAAAcAAJ http://books.google.com/?id=Ya85AAAAcAAJ http://books.google.com/?id=gpwEAAAAYAAJ&pg=PA32 http://books.google.com/?id=gpwEAAAAYAAJ&pg=PA57&q http://books.google.com/books?id=2fHsoobsCNwC&pg=P... http://books.google.com/books?id=8_bjyjgClq0C&pg=P... http://books.google.com/books?id=9Hr4w6QhPGsC&pg=P... http://books.google.com/books?id=AYjFoLCNHYUC&pg=P...