Hungary
Hungary

Hungary

HungaryHungary [note 1](tiếng Hungary: Magyarország) là một quốc gia không giáp biển thuộc khu vực Trung Âu. Nước này tiếp giáp với Slovakia về phía bắc, Áo về phía tây, Slovenia về phía tây nam, CroatiaSerbia về phía nam, România về phía đông và Ukraina về phía đông bắc. Thành phố Budapest là thủ đô của Hungary. Nước này là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như OECD, NATO, Liên minh châu ÂuHiệp ước Schengen. Ngôn ngữ chính thức tại Hungary là tiếng Hungary, hay còn gọi là tiếng Magyar - một ngôn ngữ thuộc nhóm Finn-Ugria có liên hệ gần với tiếng Phần Lantiếng Estonia. Tiếng Hungary là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Liên minh châu Âu không thuộc hệ ngôn ngữ Ấn-Âu.Tiếp sau thời kỳ Celtic (sau năm 450 TCN) và thời kỳ La Mã (9 CN - thế kỷ IV), đất nước Hungary đã được thành lập dưới sự lãnh đạo của một thủ lĩnh người Magyar là Árpád. Năm 1000, cháu trai của Arpad là vua István I đăng quang với chiếc vương miện được gửi đến từ Giáo hoàng. Trong suốt 946 năm sau đó, Vương quốc Hungary đã tồn tại và phát triển qua nhiều thời kỳ và được coi là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng của phương Tây. Đất nước này bước vào Thời kỳ Cộng sản từ năm 1946 với một số sự kiện lịch sử quan trọng: Cuộc chính biến Hungary 1956 và sự kiện Hungary mở cửa đường biên giới với Áo năm 1989, một biểu hiện của sự sụp đổ khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Ngày nay Hungary là một quốc gia dân chủ theo thể chế cộng hòa nghị viện và có mức thu nhập cao[5]. Đất nước này đang trong quá trình phát triển mạnh để trở thành một nước phát triển theo tiêu chuẩn của IMF[6].Hungary hiện nay là một trong những địa điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới, thủ đô Budapest của đất nước này được mệnh danh là một trong những thành phố đẹp nhất châu Âu[7]. Nước này cũng có nhiều thắng cảnh độc đáo như hồ nước nóng lớn thứ hai thế giới (hồ Hévíz), hồ nước ngọt lớn nhất Trung Âu (hồ Balaton) và vùng đồng cỏ tự nhiên lớn nhất châu Âu (Hortobagy).

Hungary

895 Thân vương quốc Hungary
Sắc tộc
Mật độ 105,3 người/km² (hạng 103)
Tổng thống János Áder
Diện tích nước 0,74 %
23 tháng 10 năm 1989 Đệ tam Cộng hoà
Mã điện thoại +36
Đơn vị tiền tệ Forint (HUF)
Thủ đô Budapest
47°26′B 19°15′Đ / 47,433°B 19,25°Đ / 47.433; 19.250
Tên miền Internet .hu
Diện tích 93.030 km² (hạng 108)
Thủ tướng Viktor Orbán
Múi giờ CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 125,297 tỷ USD[2] (hạng 58)
Bình quân đầu người: 12.767 USD[2] (hạng 54)
Hệ số Gini (2014) 27,9[4] thấp (hạng 16)
Dân số ước lượng (2017) 9.797.561 người (hạng 92)
20 tháng 3 năm 1867 Đế quốc Áo-Hung
Chính phủ Cộng hòa nghị viện
Lập pháp Quốc hội
Thành phố lớn nhất Budapest
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Hungary
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 284,266 tỷ USD[2] (hạng 57)
Bình quân đầu người: 28.965 USD[2] (hạng 45)
HDI (2015) 0.836[3] rất cao (hạng 43)
25 tháng 12 năm 1000 Vương quốc Hungary

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Hungary http://www.123embassy.com/city.php?c=Budapest http://appsso.eurostat.ec.europa.eu/nui/show.do?da... http://duihk.hu/fileadmin/user_upload/Dokumente/Wi... http://www.mfa.gov.hu/kum2005/Templates/alapsablon... http://www.kozlonyok.hu/nkonline/MKPDF/hiteles/MK1... http://www.ksh.hu/docs/hun/xftp/idoszaki/nepsz2011... //dx.doi.org/10.1017%2FS0020818300035414 http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/01/we... http://www.issafrica.org/Pubs/Monographs/No13/Solo... //www.jstor.org/stable/2706854