Thụy Sĩ
Thụy Sĩ

Thụy Sĩ

Thụy Sĩ (hay còn được viết là Thụy Sỹ), tên chính thức Liên bang Thụy Sĩ, là một nước cộng hòa liên bang tại châu Âu. Quốc gia này gồm có 26 bang, và thành phố Bern là nơi đặt trụ sở nhà đương cục liên bang.[1][2][note 4] Quốc gia này nằm tại TâyTrung Âu, có biên giới với Ý về phía nam, với Pháp về phía tây, với Đức về phía bắc, và với Áo cùng Liechtenstein về phía đông. Thụy Sĩ là quốc gia không giáp biển, có tổng diện tích 41.285 km² và về địa lý bao gồm dãy Alps, cao nguyên Thụy Sĩ và dãy Jura. Mặc dù dãy Alps chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ quốc gia, song khoảng 8 triệu dân Thụy Sĩ hầu hết tập trung tại khu vực cao nguyên. Các thành phố lớn nhất toàn quốc cũng nằm tại khu vực cao nguyên, trong đó có hai thành phố toàn cầu và trung tâm kinh tế là ZurichGeneva.Mốc thành lập Liên bang Thụy Sĩ Cũ là vào thời kỳ Trung Cổ, là kết quả từ một loạt thắng lợi quân sự chống lại ÁoBurgandy. Thụy Sĩ được chính thức công nhận độc lập từ Thánh chế La Mã theo Hòa ước Westfalen vào năm 1648. Thụy Sĩ có lịch sử trung lập về quân sự từ thời kỳ Cải cách Tin Lành; quốc gia này không nằm trong tình trạng chiến tranh trên bình diện quốc tế từ năm 1815 và không gia nhập Liên Hiệp Quốc cho đến năm 2002. Tuy thế, Thụy Sĩ theo đuổi chính sách đối ngoại tích cực và thường xuyên tham gia vào các tiến trình kiến tạo hòa bình trên toàn cầu.[9] Thụy Sĩ là nơi khai sinh của tổ chức Chữ thập đỏ, là nơi đặt trụ sở của nhiều tổ chức quốc tế, trong đó có văn phòng lớn thứ nhì của Liên Hiệp Quốc. Trên cấp độ châu Âu, Thụy Sĩ là một thành viên sáng lập của Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu, song không phải là thành viên của Liên minh châu ÂuKhu vực kinh tế châu Âu. Tuy nhiên, Thụy Sĩ tham gia Khu vực Schengen và Thị trường chung châu Âu thông qua các hiệp định song phương.Thụy Sĩ nằm tại nơi giao nhau của châu Âu German và châu Âu La Tinh, có bốn khu vực ngôn ngữ và văn hóa: Đức, Pháp, ÝRomansh. Đa số dân chúng nói tiếng Đức, song bản sắc dân tộc Thụy Sĩ bắt nguồn từ một bối cảnh lịch sử chung, chia sẻ các giá trị như chủ nghĩa liên bang và dân chủ trực tiếp,[10] và chủ nghĩa tượng trưng Alpes.[11][12] Do đa dạng về ngôn ngữ, Thụy Sĩ có nhiều tên gọi bản địa: Schweiz [ˈʃvaɪts] (tiếng Đức);[note 5] Suisse [sɥis(ə)] (tiếng Pháp); Svizzera [ˈzvittsera] (tiếng Ý); và Svizra [ˈʒviːtsrɐ] hoặc [ˈʒviːtsʁːɐ] (Romansh).[note 6] Trên tiền xu và tem bưu chính, tên gọi trong tiếng Latinh (thường được rút ngắn thành "Helvetia") được sử dụng thay vì bốn ngôn ngữ chính thức.Thụy Sĩ nằm trong số các quốc gia phát triển nhất trên thế giới, có của cải bình quân cao nhất (2010) và GDP PPP bình quân cao thứ 8 theo IMF (2011).[13][14] Thụy Sĩ nằm vào hàng đứng đầu toàn cầu trên một vài số liệu về thành tựu quốc gia, bao gồm tính minh bạch chính phủ, tự do dân sự, chất lượng sinh hoạt, tính cạnh tranh kinh tế và phát triển con người. Zürich và Genève nằm trong số các thành phố đứng đầu thế giới về chất lượng sinh hoạt, theo Mercer năm 2009.[15]

Thụy Sĩ

• Mùa hè (DST) UTC+2
Tên miền Internet .ch, .swiss
• Thủ tướng Walter Thurnherr
Thủ đô Không (pháp lý)
Bern (thực tế)[note 1][1][2]
46°57′B 7°27′Đ / 46,95°B 7,45°Đ / 46.950; 7.450
• Hạ viện Hội đồng Quốc gia
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Đức, Pháp, Ý, và Romansh
Gini? (2016)  29,4[7]
thấp
Múi giờ UTCCEST (CET)
Tiếng Pháp: Confédération suisse
• Mặt nước (%) 4,2
• Hội đồng liên bang
Tiếng Đức: Schweizerische Eidgenossenschaft
Lập pháp Hội đồng Liên bang
• Bình quân đầu người 82,950 USD[6] (hạng 2)
• Ước lượng 2016 8.401.120[4] (hạng 99)
tiếng Latinh: Confoederatio Helvetica
Thành phố lớn nhất Zürich
HDI? (2017)  0,944[8]
rất cao · hạng 2
• Hòa ước Westfalen 24 tháng 10 năm 1648
Tiếng Đức:Tiếng Pháp:Tiếng Ý:tiếng Romansh:tiếng Latinh:
Tên bản ngữ
Mã ISO 3166 CH
Đơn vị tiền tệ Franc Thụy Sĩ (SFr.) (CHF)
• Quốc gia liên bang 12 tháng 9 năm 1848[note 3][3]
• Điều tra 2015 8.327.126[5]
Chính phủ Liên bang dân chủ bán trực tiếp
cộng hòa đại nghị
Mã điện thoại +41
• Khôi phục 7 tháng 8 năm 1815
• Quốc gia hình thành k. 1300[note 2] (1 tháng 8 năm 1291 theo truyền thống)
tiếng Romansh: Confederaziun svizra
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2018
• Tổng số 715,360 tỷ USD[6] (hạng 20)
• Mật độ 202/km2 (hạng 63)
523,2/mi2
• Tổng cộng 41,285 km2 (hạng 132)
16 mi2
Giao thông bên phải
• Thượng viện Hội đồng Các bang
Tiếng Ý: Confederazione Svizzera

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Thụy Sĩ http://www.anna.aero/european-airport-traffic-tren... http://www.winebiz.com.au/statistics/world.asp http://www.cp-pc.ca/english/switzerland/ http://www.about.ch/ http://www.are.admin.ch/dokumentation/00121/00224/... http://www.bag.admin.ch/themen/krankenversicherung... http://www.bar.admin.ch/archivgut/00591/00601/0060... http://www.bfe.admin.ch/forschungnetze/01223/index... http://www.pxweb.bfs.admin.ch/Dialog/varval.asp?ma... http://www.bfs.admin.ch/bfs/portal/de/index/news/0...