Hy Lạp
Hy Lạp

Hy Lạp

Cộng hoà Hy LạpHy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελλάδα, chuyển tự Ellada hay Ελλάς, chuyển tự Ellas), tên chính thức là Cộng hòa Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελληνική Δημοκρατία, chuyển tự Elliniki Dimokratia), là một quốc gia thuộc khu vực châu Âu, nằm phía nam bán đảo Balkan. Hy Lạp giáp với các nước Albania, Cộng hòa MacedoniaBulgaria về phía bắc, giáp với Thổ Nhĩ Kỳ về phía đông. Biển Aegea bao bọc phía đông và phía nam Hy Lạp, còn biển Ionia nằm ở phía tây. Phần lớn địa hình của đất nước này là núi non hiểm trở. Hy Lạp có rất nhiều những hòn đảo lớn nhỏ thuộc khu vực Địa Trung Hải. Dân số Hy Lạp năm 2015 xấp xỉ 10,955 triệu người.Hy Lạp là một trong những nền văn minh rực rỡ nhất thời cổ đại, có ảnh hưởng sâu rộng đến nền văn minh quanh khu vực Địa Trung Hải. Đây là nơi ra đời của nền dân chủ, triết học phương Tây và Thế vận hội Olympic. Đến thời trung cổ, Hy Lạp trở thành một bộ phận của Đế chế Byzantine, rồi sau đó lại nằm trong Đế chế Ottoman trong gần bốn thế kỉ. Năm 1821, nhân dân Hy Lạp đã nổi dậy khởi nghĩa và giành lại độc lập cho dân tộc.Đất nước Hy Lạp ngày nay là một quốc gia phát triển. Hy Lạp là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, NATO, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD, Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO. Năm 1981, Hy Lạp trở thành một thành viên của Liên minh châu Âu[9].

Hy Lạp

HDI (2015) 0,866[7] rất cao (hạng 29)
GDP (danh nghĩa) (2016) Tổng số: 194,248 tỷ USD[6] (hạng 52)
Bình quân đầu người: 17.901 USD[6] (hạng 38)
Mã điện thoại +30
Cách ghi ngày tháng nn/tt/nnnn (AD)
Múi giờ EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)
Thủ tướng Kyriakos Mitsotakis
25 tháng 3 năm 1821 Tuyên bố
Tên miền Internet .gr
Dân số (2011) 10.816.286[4] người (hạng 80)
Tôn giáo Chính thống giáo
Hệ số Gini (2016) 34,3[8] trung bình (hạng 60)
Diện tích nước 0,86 %
GDP (PPP) (2016) Tổng số: 289,398 tỷ USD[6] (hạng 57)
Bình quân đầu người: 26.669 USD[6] (hạng 47)
3 tháng 2 năm 1830 Công nhận
Mật độ 82[5] người/km² (hạng 125)
Dân số ước lượng (2015) 10.955.000[3] người
Thành phố lớn nhất Athens
27 tháng 6 năm 2008 Hiến pháp hiện hành
Tổng thống Prokopis Pavlopoulos
Lái xe bên phải
Thủ đô Athens
38°00'N 23°43'E
38°0′B 23°43′Đ / 38°B 23,717°Đ / 38.000; 23.717
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Hy Lạp
Diện tích 131.957[2] km² (hạng 95)
Chính phủ Cộng hòa nghị viện
Đơn vị tiền tệ Euro¹ (EUR)

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Hy Lạp http://www.ancientgreece.com/ http://www.ancientgreece.com/html/art_frame.htm http://www.ekathimerini.com/4dcgi/_w_articles_wsit... http://euobserver.com/851/113841 http://www.greece.com/ http://www.nationmaster.com/graph/int_use_percap-i... http://nuocvietngaynay.com/modules.php?name=News&f... http://aleph.nkp.cz/F/?func=find-c&local_base=aut&... http://www.sueddeutsche.de/wirtschaft/schuldenkris... http://europa.eu/abc/european_countries/eu_members...