Estonia
Estonia

Estonia

Cộng hoà EstoniaEstonia (tiếng Estonia: Eesti, Tiếng Việt: E-xtô-ni-a[7]), tên chính thức là Cộng hòa Estonia (tiếng Estonia: Eesti Vabariik) là một quốc gia ở khu vực Bắc Âu. Estonia tiếp giáp với Liên bang Nga về phía đông, giáp với Latvia về phía nam, giáp với vịnh Phần Lan về phía bắc và giáp với biển Baltic về phía tây. Theo số liệu tháng 7 năm 2007, dân số của Estonia là 1.315.912 người[8], mật độ dân số khoảng 30 người/km².Estonia có địa hình tương đối thấp. Nước này có rất nhiều sônghồ, kèm theo đó là một diện tích rừng đáng kể. Estonia nằm trong khu vực khí hậu ôn hòa, có tính chất chuyển tiếp từ khí hậu hải dương sang khí hậu lục địa.Trong suốt lịch sử của mình, Estonia đã từng bị nhiều quốc gia láng giềng, tiêu biểu là Thụy ĐiểnNga, đô hộ. Vào ngày 24 tháng 2 năm 1918, nền cộng hòa ở Estonia chính thức được thành lập, tách ra từ Đế quốc Nga Sa hoàng. Tuy nhiên, đến năm 1940, đất nước này cùng với hai quốc gia Baltic còn lại là LatviaLitva lại sáp nhập vào Liên Xô, rồi bị Đức chiếm 1941 khi họ tấn công Liên Xô.Sau thế chiến thứ hai, Estonia lại sáp nhập vào Liên bang Xô viết. Năm 1991, Liên Xô sụp đổ dẫn đến việc Estonia lại trở thành một quốc gia độc lập. Ngày nay, Estonia là một nước cộng hòa theo thể chế dân chủ nghị viện. Nước này là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, Liên minh châu Âu, NATO.Người Estonia có liên hệ về mặt dân tộc với người Phần Lan. Tiếng Estonia là một trong những ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Phần Lan-Ugra của hệ ngôn ngữ Ural, có liên hệ gần với tiếng Phần Lantiếng Hungary. Đây là một trong số ít những ngôn ngữ chính thức của châu Âu không bắt nguồn từ hệ ngôn ngữ Ấn-Âu.

Estonia

HDI (2015) 0,865[5] rất cao (hạng 30)
Diện tích 45.336[1] km² (hạng 129)
Hệ số Gini (2015) 34,8[6] trung bình
Tổng thống Kersti Kaljulaid‎
Dân số ước lượng (2017) 1.315.635[2] người (hạng 151)
Chính phủ Cộng hòa
Sắc tộc
20 tháng 8 năm 1991 Khôi phục độc lập
Múi giờ EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)
Diện tích nước 4,45 %
Dân số (2011) 1.294.455[3] người
Thủ tướng Jüri Ratas
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 23,422 tỷ USD[4]
Bình quân đầu người: 17.891 USD[4]
Thủ đô Tallinn
59°25′B 24°45′Đ / 59,417°B 24,75°Đ / 59.417; 24.750
Tên miền Internet .ee
Mật độ 28 người/km² (hạng 188)
24 tháng 2 năm 1918 Tuyên bố độc lập
Đơn vị tiền tệ euro () (EUR)
Thành phố lớn nhất Tallinn
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 40,275 tỷ USD[4]
Bình quân đầu người: 30.764 USD[4]
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Estonia

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Estonia http://www.hls-dhs-dss.ch/textes/f/F006622.php http://www.country-studies.com/estonia/religion.ht... http://www.infoplease.com/ipa/A0107501.html http://www.lonelyplanet.com/worldguide/destination... http://content.time.com/time/magazine/article/0,91... http://www.visitestonia.com/ http://www.voatiengviet.com/content/cong-to-vien-n... http://www.worldinfozone.com/country.php?country=E... http://aleph.nkp.cz/F/?func=find-c&local_base=aut&... http://www.eesti.ee