Maldives
Maldives

Maldives

Cộng hòa MaldivesMaldives hay Quần đảo Maldives (phiên âm tiếng Việt: Man-đi-vơ; phát âm tiếng Anh: /ˈmɔlˌdaɪvz/ hay phát âm tiếng Anh: /ˈmɔlˌdivz/, tiếng Dhivehi: ދިވެހިރާއްޖެ Dhivehi Raa'jey), tên chính thức là Cộng hòa Maldives, là một đảo quốc gồm nhóm các đảo san hô tại Ấn Độ Dương. Maldives nằm ở phía nam quần đảo Lakshadweep thuộc Ấn Độ, và cách khoảng 700 kilomet (435 mi) phía tây nam Sri Lanka. Hai mươi sáu đảo san hô của Maldives bao vòng quanh một lãnh thổ gồm 1.192 đảo nhỏ, khoảng hai trăm đảo trong số này có các cộng đồng địa phương sinh sống.Cái tên "Maldives" xuất phát từ Maale Dhivehi Raajje ("Vương quốc đảo [dưới sự cai trị của] Malé")".[6] Một số học giả tin rằng cái tên "Maldives" xuất phát từ từ maladvipa trong tiếng Phạn, có nghĩa "vòng đảo", hay từ mahila dvipa, có nghĩa "đảo của phụ nữ", những tên này không xuất hiện trong văn học Phạn cổ. Thay vào đó, các văn bản tiếng Phạn cổ có đề cập tới "Trăm nghìn hòn đảo" (Lakshadweep); một cái tên chung có thể không chỉ bao gồm Maldives, mà cả Laccadivesnhóm đảo Chagos. Một số lữ khách người Ả Rập thời Trung Cổ như Ibn Batuta đã gọi các đảo là "Mahal Dibiyat" từ từ Mahal ("cung điện") trong tiếng Ả Rập"[7]. Đây là cái tên hiện được viết trong cuộn giấy biểu tượng quốc gia của Maldives.Các công dân là tín đồ Phật giáo, có thể từ thời Ashoka, ở thế kỷ thứ III trước Công Nguyên. Đạo Hồi được đưa vào năm 1153. Maldives sau đó rơi vào vùng ảnh hưởng của người Bồ Đào Nha (1558) và các đế chế trên biển của Hà Lan (1654). Và vào năm 1887 nó trở thành một vùng bảo hộ của Anh. Năm 1965, Maldives giành được độc lập từ Anh Quốc (ban đầu với cái tên "Quần đảo Maldives"), và vào năm 1968 chính thể Vương quốc Sultan được thay thế bằng một nền Cộng hòa. Tuy nhiên, trong ba mươi tám năm, Maldives chỉ có hai Tổng thống, dù những giới hạn chính trị đã được nới lỏng một chút gần đây.Maldives là quốc gia nhỏ nhất Châu Á về dân số. Đây cũng là quốc gia Hồi giáo đa số nhỏ nhất thế giới.

Maldives

Dân số ước lượng (2016) 427.756[2] người (hạng 166)
Ngôn ngữ chính thức tiếng Dhivehi
Diện tích 298[1] km² (hạng 187)
Đơn vị tiền tệ Rufiyaa Maldives (MVR)
Dân số (2014) 402.071 người
Tên miền Internet .mv
Lái xe bên trái
Tổng thống Ibrahim Mohamed Solih
7 tháng 8 năm 2008 Hiến pháp hiện hành
HDI (2014) 0,706[4] cao (hạng 103)
Mật độ 1349 người/km² (hạng 11)
Thủ đô Malé
4°10′N 73°30′E
4°10′B 73°30′Đ / 4,167°B 73,5°Đ / 4.167; 73.500
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 3,578 tỉ USD[3]
Bình quân đầu người: 9.948 USD[3]
Mã điện thoại 960
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 5,853 tỉ USD[3] (hạng 162)
Bình quân đầu người: 16.275 USD[3] (hạng 69)
Hệ số Gini (2005–2013) 37,4 [5] trung bình
Diện tích nước 0 %
Thành phố lớn nhất Malé
Tôn giáo Hồi giáo
26 tháng 7 năm 1965 Độc lập
Chính phủ Cộng hòa tổng thống
Múi giờ UTC+5

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Maldives http://maps.google.com/maps?ll=3.405762,73.168945&... http://www.infoplease.com/ipa/A0107755.html http://www.maldives-ethnography.com/ http://www.statoids.com/umv.html http://www.maldivesstory.com.mv/site%20files/after... http://www.maldivesinfo.gov.mv/ http://www.globalreligiousfutures.org/countries/ma... http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/01/we... http://hdr.undp.org/sites/default/files/hdr_2015_s... http://www.wikimapia.org/#y=4233090&x=73522224&z=1...