Kuwait
Kuwait

Kuwait

Nhà nước KuwaitKuwait (tiếng Ả Rập: الكويت‎ al-Kuwait), tên chính thức là Nhà nước Kuwait (tiếng Ả Rập: دولة الكويت‎ Dawlat al-Kuwait), là một quốc gia tại Tây Á. Kuwait nằm tại rìa phía bắc của miền đông bán đảo Ả Rập, và tại đầu vịnh Ba Tư, có biên giới với IraqẢ Rập Xê Út. Tính đến năm 2016[cập nhật], dân số Kuwait đạt 4,2 triệu; trong đó 1,3 triệu người là công dân Kuwait còn 2,9 triệu người là ngoại kiều.[5]Phát hiện được dầu mỏ tại Kuwait từ năm 1938. Từ năm 1946 đến năm 1982, Kuwait trải qua hiện đại hoá quy mô lớn. Trong thập niên 1980, Kuwait trải qua một giai đoạn bất ổn địa chính trị và một cuộc khủng hoảng kinh tế sau khi thị trường chứng khoán sụp đổ. Năm 1990, Kuwait bị Iraq xâm lược. Thời kỳ Iraq chiếm đóng kết thúc vào năm 1991 sau khi lực lượng liên quân can thiệp quân sự. Sau đó, diễn ra các nỗ lực quy mô lớn nhằm khôi phục kinh tế và tái thiết cơ sở hạ tầng quốc gia.Kuwait là một tiểu vương quốc lập hiến, có hệ thống chính trị bán dân chủ. Đây là một quốc gia thu nhập cao nhờ có trữ lượng dầu mỏ lớn thứ sáu thế giới. Đồng dinar Kuwait là tiền tệ có giá trị cao nhất thế giới.[6] Hiến pháp Kuwait được ban hành vào năm 1962, khiến Kuwait trở thành quốc gia dân chủ nhất trong khu vực.[7][8][9] Kuwait có nhà hát nhạc kịch lớn nhất tại Trung Đông. Trong thế giới Ả Rập, Kuwait thường được mệnh danh là "Hollywood Vùng Vịnh" do tính phổ biến của các phim truyền hình dài tập và sân khấu.

Kuwait

Ngôn ngữ chính thức tiếng Ả Rập
Diện tích nước 0 %
Diện tích 16970 km² (hạng 157)
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 317,068 tỷ USD[3] (hạng 52)
Bình quân đầu người: 73.017 USD[3] (hạng 5)
Mật độ 200,2 người/km² (hạng 61)
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 161,885 tỷ USD[3] (hạng 55)
Bình quân đầu người: 37.280 USD[3] (hạng 23)
Múi giờ AST (UTC+3)
Dân số ước lượng (2018) 4.621.638 người (hạng 140)
Dân số (2005) 2.213.403[2] người
Ngày thành lập 19 tháng 6 năm 1961
Tên miền Internet .kw
Thủ đô Thành phố Kuwait
29°22′B 47°58′Đ / 29,367°B 47,967°Đ / 29.367; 47.967
29°22′B 47°58′Đ / 29,367°B 47,967°Đ / 29.367; 47.967
Đơn vị tiền tệ Dinar Kuwait (KWD)
Chính phủ Quân chủ lập hiến đơn nhất[1]
HDI (2014) 0,816[4] rất cao (hạng 48)
EmirThái tửThủ tướng Sabah Ahmad al-Sabah
Nawaf Ahmad al-Sabah
Jaber Mubarak al-Sabah
Thành phố lớn nhất Thành phố Kuwait

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Kuwait ftp://pogar.org/LocalUser/pogarp/governance/nbrown... http://inbusiness.ae/2016/12/06/opening-sheikh-jab... http://www.thenational.ae/business/retail/gulf-cra... http://www.theasian.asia/archives/87665 http://www.kuwaitembassy.at/index.php/kuwait/kuwai... http://www.oceanmagazine.com.au/j/index.php/curren... http://www.ai-journal.com/article/viewFile/ai.0613... http://www.albawaba.com/business/kuwait-unveils-77... http://www.albawaba.com/business/pr/hala-febrayer-... http://citation.allacademic.com/meta/p_mla_apa_res...