Canada
Canada

Canada

Canada (phiên âm: Ca-na-đa; phát âm tiếng Anh: /ˈkænədə/ nghe (trợ giúp·thông tin), phát âm tiếng Pháp: [kanadɑ] nghe (trợ giúp·thông tin)) là quốc gia có diện tích lớn thứ hai trên thế giới, và nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ. Lãnh thổ Canada gồm 10 tỉnh bang và 3 vùng lãnh thổ liên bang, trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông sang Thái Bình Dương ở phía tây, và giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc. Canada giáp với Hoa Kỳ lục địa ở phía nam, giáp với tiểu bang Alaska của Hoa Kỳ ở phía tây bắc. Ở phía đông bắc của Canada là đảo Greenland thuộc Vương quốc Đan Mạch. Ở ngoài khơi phía nam đảo Newfoundland của Canada có quần đảo Saint-Pierre và Miquelon thuộc Pháp. Biên giới chung của Canada với Hoa Kỳ về phía nam và phía tây bắc là đường biên giới dài nhất thế giới.Nhiều dân tộc Thổ dân cư trú tại lãnh thổ nay là Canada trong hàng thiên niên kỷ. Bắt đầu từ cuối thế kỷ XV, người Anh và người Pháp thành lập các thuộc địa trên vùng duyên hải Đại Tây Dương của khu vực. Sau các xung đột khác nhau, Anh Quốc giành được rồi để mất nhiều lãnh thổ tại Bắc Mỹ, và đến cuối thế kỷ XVIII thì còn lại lãnh thổ chủ yếu thuộc Canada ngày nay. Căn cứ theo Đạo luật Bắc Mỹ thuộc Anh vào ngày 1 tháng 7 năm 1867, ba thuộc địa hợp thành thuộc địa liên bang tự trị Canada. Sau đó thuộc địa tự trị dần sáp nhập thêm các tỉnh và lãnh thổ. Năm 1931, theo Quy chế Westminster 1931, Anh Quốc trao cho Canada tình trạng độc lập hoàn toàn trên hầu hết các vấn đề. Các quan hệ cuối cùng giữa hai bên bị đoạn tuyệt vào năm 1982 theo Đạo luật Canada 1982.Canada là một nền dân chủ đại nghị liên bang và một quốc gia quân chủ lập hiến, Nữ hoàng Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia. Canada là một thành viên của Khối thịnh vượng chung Anh. Canada là quốc gia song ngữ chính thức (tiếng Anhtiếng Pháp) tại cấp liên bang. Do tiếp nhận người nhập cư quy mô lớn từ nhiều quốc gia, Canada là một trong các quốc gia đa dạng sắc tộc và đa nguyên văn hóa nhất trên thế giới, với dân số xấp xỉ 35 triệu người vào tháng 12 năm 2012. Canada có nền kinh tế rất phát triển và đứng vào nhóm hàng đầu thế giới, kinh tế Canada dựa chủ yếu vào nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú và hệ thống thương mại phát triển cao. Canada có quan hệ lâu dài và phức tạp với Hoa Kỳ, mối quan hệ này có tác động đáng kể đến kinh tế và văn hóa của quốc gia.Canada là một quốc gia phát triển và nằm trong số các quốc gia giàu có nhất trên thế giới, với thu nhập bình quân đầu người cao thứ tám toàn cầu, và chỉ số phát triển con người cao thứ 11. Canada được xếp vào hàng cao nhất trong các so sánh quốc tế về giáo dục, độ minh bạch của chính phủ, tự do dân sự, chất lượng sinh hoạt, và tự do kinh tế. Canada tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế và liên chính phủ về kinh tế: G8, G20, Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương. Canada là một thành viên của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

Canada

• Đạo luật Westminster 11 tháng 12 năm 1931
Chính phủ Liên bang nghị viện
dân chủ đại nghị
quân chủ lập hiến[4]
• Thủ tướng Justin Trudeau
Tên miền Internet .ca
Thủ đô Ottawa
45°24′B 75°40′T / 45,4°B 75,667°T / 45.400; -75.667
• Bình quân đầu người 48,466 USD[7] (hạng 15)
Mã ISO 3166 CA
Sắc tộc (2016)[2]
• Tổng số 1.798 nghìn tỷ USD[7] (hạng 10)
Tên dân tộc Người Canada
• Khôi phục hiến pháp 17 tháng 4 năm 1982
Ngôn ngữ chính thức
Thành phố lớn nhất Toronto
43°42′B 79°24′T / 43,7°B 79,4°T / 43.700; -79.400Tọa độ: 43°42′B 79°24′T / 43,7°B 79,4°T / 43.700; -79.400
Đơn vị tiền tệ Đô la Canada ($) (CAD)
Giao thông bên phải
GDP  (PPP) Ước lượng 2018
• Toàn quyền Julie Payette
• Tổng cộng 9.984.670 km2 (hạng 2)
3.854.085 mi2
• Mặt nước (%) 8.92
Mã điện thoại +1
• Hạ viện Hạ viện
Cách ghi ngày tháng nnnn.tt.nn (AD)[10]
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2018
• Thượng viện Thượng viện
Lập pháp Nghị viện
• Mật độ 3,92/km2 (hạng 228)
10,15/mi2
Múi giờ UTC−3.5 đến −8
• Ước lượng 2018 37.242.571[5] (hạng 38)
• Quân chủ Elizabeth II
Gini? (2015)  31,8[8]
trung bình
• Đất liền 9.093.507 km2 (3.511.023 sq mi)
• Mùa hè (DST) UTC−2.5 đến −7
HDI? (2017)  0,926[9]
rất cao · hạng 12
• Liên bang hóa 1 tháng 7 năm 1867
• Điều tra 2016 35.151.728[6]
Tôn giáo chính (2011)[3]
Danh sách tôn giáo

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Canada http://www.bristol.ca/BlackBrant.html http://www.canadiangeographic.ca/Atlas/themes.aspx... http://cnews.canoe.ca/CNEWS/Politics/2010/11/09/16... http://archives.cbc.ca/politics/civil_unrest/topic... http://www.cbc.ca/news/canada/story/2011/09/28/can... http://www.cbc.ca/news/canada/the-canada-u-s-borde... http://www.cbc.ca/news/politics/story/2011/10/20/p... http://www.cbc.ca/news/technology/story/2010/09/01... http://www.cbc.ca/news/world/story/2011/10/20/f-li... http://www.cchahistory.ca/journal/CCHA1935-36/Gall...