Wales
Wales

Wales

Wales– ở châu Âu (xanh lá & xám đậm)
– trong Vương quốc Anh (xanh lá)Wales (phát âm tiếng Anh: /ˈweɪlz/ (nghe); tiếng Wales: Cymru [ˈkəm.rɨ] (nghe) hay [ˈkəm.ri]; trước đây tiếng Việt còn gọi là xứ Gan theo cách gọi Galles của Pháp) là một quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và nằm trên đảo Anh.[7] Wales có biên giới với Anh về phía đông, trong khi biển Ireland nằm về phía bắc và tây, còn eo biển Bristol nằm về phía nam. Dân số Wales đạt hơn 3 triệu người vào năm 2011, sống trên tổng diện tích 20.779 km². Wales có trên 2.700 km đường bờ biển và địa hình phần lớn là vùng núi, các đỉnh núi cao nằm tại các khu vực miền bắc và miền trung. Wales nằm trong vùng ôn đới và có khí hậu đại dương hay biến đổi.Bản sắc dân tộc Wales xuất hiện trong nhóm người Briton Celt sau khi người La Mã triệt thoái khỏi đảo Anh vào thế kỷ V, và Wales được nhìn nhận là một trong các quốc gia Celt hiện đại. Sự kiện Llywelyn ap Gruffudd mất vào năm 1282 đánh dấu việc Quốc vương Anh Edward I hoàn thành cuộc chinh phục Wales. Toàn bộ Wales được hợp nhất vào Anh và trong hệ thống pháp luật Anh theo đạo luật năm 1535–1542. Chính trị đặc trưng của Wales phát triển trong thế kỷ XIX. Chủ nghĩa tự do xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, song bị thay thế khi chủ nghĩa xã hộiCông đảng phát triển. Tình cảm dân tộc Wales phát triển theo thế kỷ; Plaid Cymru được thành lập vào năm 1925 và Hội Ngôn ngữ Wales được thành lập vào năm 1962. Quốc hội Wales được thành lập vào năm 1998, chịu trách nhiệm về một loạt chính sách được phân quyền.Thời gian đầu Cách mạng công nghiệp, do các ngành khai mỏ và luyện kim phát triển nên Wales biến đổi từ một xã hội nông nghiệp thành một quốc gia công nghiệp, khai thác vùng mỏ than đá ở miền nam Wales khiến dân số Wales tăng nhanh chóng. Hai phần ba dân chúng sống tại Nam Wales, chủ yếu là trong và xung quanh Cardiff (thủ đô), SwanseaNewport, và trong các thung lũng gần đó. Hiện nay, các ngành công nghiệp khai khoáng và công nghiệp nặng truyền thống của Wales đã không còn hoặc đang suy thoái, kinh tế Wales phụ thuộc vào khu vực công, các ngành công nghiệp nhẹ và dịch vụ cùng du lịch. Tổng giá trị gia tăng (GVA) của Wales vào năm 2010 là 45,5 tỷ bảng Anh, GVA bình quân tương đương 74% mức trung bình toàn Anh Quốc.

Wales

1535 Luật về các đạo luật Wales[4]
Dân số (2011) 3,063,456 người
Múi giờ GMT (UTC​); mùa hè: BST (UTC+1)
Cách ghi ngày tháng dd/mm/yyyy (AD)
31 tháng 7 năm 1998 Phân quyền[5]
Lái xe bên Trái
Thủ đô Cardiff (Caerdydd)
51°29′B 3°11′T / 51,483°B 3,183°T / 51.483; -3.183
Dân số ước lượng (2018) 3,139,000 người
Mã điện thoại 44
• Thủ tướng Boris Johnson
Diện tích 20.779 km²
8.022 mi²
Quốc gia có chủ quyềnThẩm quyền pháp lý
Mật độ 148 người/km²
381 người/mi²
3 tháng 3 năm 1284 Quy chế Rhuddlan[3]
1057[2] Gruffydd ap Llywelyn thống nhất
Lập pháp
Ngôn ngữ chính thức tiếng Anh, tiếng Wales
Diện tích nước 0,5 %
• Hạ nghị viện 40 Hạ nghị sĩ (trên 650)
Chính phủ Cơ quan lập pháp nghị viện
Uỷ thác
Quân chủ lập hiến
Đại nghị
Thành phố lớn nhất Cardiff
Đơn vị tiền tệ Bảng Anh (GBP)
GDP (danh nghĩa) (2014[6]) Tổng số: 54 tỷ bảng Anh
Bình quân đầu người: 18.000 bảng Anh
Quân chủ Elizabeth II

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Wales http://www12.statcan.ca/english/census06/data/high... http://www.afi.com/100Years/handv.aspx http://www.cardiff-cwl.airports-guides.com/cwl_cli... http://www.applewarrior.com/celticwell/ejournal/be... http://www.britainexpress.com/countryside/coast/ http://www.diversiton.com/religion/census/britain.... http://www.dylanthomas.com/index.cfm?articleid=106... http://www.glamorgancricket.com/detail-item.php?in... http://www.halcrow.com/Who-we-are/History/Clywedog... http://www.historic-uk.com/HistoryUK/Wales-History...