Serbia
Serbia

Serbia

Cộng hòa Serbiaở châu Âu (xám đậm)Serbia - tên chính thức là Cộng hòa Serbia (phiên âm: Xéc-bi-a, tiếng Serbia: Република Србија - Republika Srbija) - là một quốc gia không giáp biển thuộc khu vực đông nam châu Âu. Serbia nằm trên phần phía nam của đồng bằng Pannonia và phần trung tâm của bán đảo Balkan. Địa hình phía bắc nước này chủ yếu là đồng bằng còn phía nam lại nhiều đồi núi. Serbia giáp với Hungary về phía bắc; RomâniaBulgaria về phía đông; AlbaniaCộng hòa Macedonia về phía nam; và cuối cùng giáp với Montenegro, CroatiaBosna và Hercegovina về phía tây. Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số của nước này là 10.150.265 người[5].Serbia từng là một quốc gia có nền văn hóa phát triển cao vào thời kỳ trung cổ trước khi trở thành thuộc địa của Đế chế Ottoman. Năm 1878, Serbia chính thức giành lại được nền độc lập cho dân tộc. Đường biên giới hiện nay của Serbia được hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc và nước này trở thành một bộ phận của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Nam Tư, một quốc gia xã hội chủ nghĩa nhưng không phải là đồng minh của Liên Xô. Khi Liên bang Nam Tư giải thể vào thập niên 1990, chỉ còn lại Montenegro ở lại với Serbia trong liên bang Serbia và Montenegro. Năm 2006, Montenegro tách khỏi liên bang và Serbia trở thành một quốc gia độc lập. Hiện nay vấn đề vùng lành thổ Kosovo tách khỏi Serbia để thành lập một quốc gia độc lập vẫn gây nhiều tranh cãi trên thế giới.Ngày nay Serbia là một nước cộng hòa đa đảng theo thể chế dân chủ đại nghị. Thủ tướng là người đứng đầu nhà nước và nắm thực quyền chính ở Serbia. Nền kinh tế Serbia hiện nay đang tăng trưởng khá nhanh và thu nhập bình quân của nước này được xếp vào nhóm trung bình trên của thế giới. Serbia cũng là nước có Chỉ số Phát triển Con người (HDI) cao.

Serbia

1815 Thân vương quốc Serbia
1878 Quốc tế công nhận
Hệ số Gini (2013) 38[4] trung bình (hạng 72)
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 37,739  tỷ USD[2] (hạng 86)
Bình quân đầu người: 5.397 USD (không tính Kosovo)[2] (hạng 88)
Tên miền Internet
Thành phố lớn nhất Beograd
thế kỷ VIII Thân vương quốc trung đại
1459–1556 Ottoman chinh phục
HDI (2015) 0,776[3] cao (hạng 66)
1217/1346 Vương quốc/đế quốc trung đại
Múi giờ CET (UTC+1)
Dân số ước lượng (năm 2016) 7.058.322[1] người (hạng 104)
Thủ đô Beograd
44°48′B 20°28′Đ / 44,8°B 20,467°Đ / 44.800; 20.467
Tổng thống Aleksandar Vučić
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 107,131  tỷ USD[2] (hạng 78)
Bình quân đầu người: 15.321 USD (không tính Kosovo)[2] (hạng 83)
Diện tích nước 0,13 %
Lập pháp Quốc hội
Diện tích 77.474 (không tính Kosovo) km² (hạng 113)
Chính phủ Cộng hòa nghị viện
5 tháng 6 năm 2006 Cộng hoà độc lập
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Serbia
1912-1918 Thống nhất quốc gia
Đơn vị tiền tệ Dinar Serbia ¹ (RSD)
Mật độ 91 người/km² (hạng 121)
Thủ tướng Ana Brnabić
Sắc tộc

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Serbia http://www.poslovnimagazin.biz/magazin/privreda/u-... http://www.poslovnimagazin.biz/magazin/u-srbiji-27... http://english.peopledaily.com.cn/200510/23/eng200... http://www.balkaninsight.com/en/main/news/11763/ http://www.balkaninsight.com/en/main/news/19510/ http://www.balkans.com/open-news.php?uniquenumber=... http://www.bartleby.com/67/494.html http://dinkogruhonjic.blogspot.com/2007/09/vozovi-... http://www.britannica.com/EBchecked/topic/620426/U... http://www.britannica.com/eb/article-92892/Serbia