SM Entertainment
SM Entertainment

SM Entertainment

SM Entertainment (Hangul: SM엔터테인먼트) là công ty giải trí lớn nhất Hàn Quốc,[7] được thành lập vào năm 1995 bởi Lee Soo-man. Công ty đã phát triển nhiều ngôi sao nổi tiếng K-pop với lượng người hâm mộ toàn cầu to lớn.[8][9] SM được biết đến là người đã dẫn dắt hiện tượng K-pop toàn cầu và khía cạnh âm nhạc của "Hallyu",[10] còn được gọi là "Làn sóng Hàn Quốc". Đại diện của ngành công nghiệp giải trí ở châu Á, công ty điều hành kinh doanh giải trí toàn diện của riêng mình bao gồm phát triển nghệ sĩ, hãng thu âm, đào tạo năng khiếu nghệ thuật, sản xuất âm nhạc, xuất bản âm nhạc, quản lý sự kiện và tổ chức các buổi hòa nhạc.Nhãn hiệu này là cái nôi của các nghệ sĩ K-pop nổi tiếng như Kangta, S.E.S., BoA, TVXQ!, CSJH The Grace, Super Junior, Girls' Generation, J-Min, Shinee, f(x), Zhou Mi, EXO, Red Velvet, NCT, và cũng đã từng sản xuất các nghệ sĩ nổi tiếng như H.O.T., Fly to the Sky, Shinhwa, TraxX, và Henry Lau. Nó cũng quản lý một số diễn viên, bao gồm Kim Min-jong và Lee Yeon-hee. Tại Nhật Bản, SM Entertainment với Avex Trax cùng đồng quản lý cho các nghệ sĩ bao gồm Ayumi Hamasaki, Namie Amuro, và Koda Kumi, cũng như các nghệ sĩ của Johnny's Entertainment bao gồm ArashiKAT-TUN.[11]Trong năm 2015, SM Entertainment đã báo cáo doanh thu là 325 tỷ KRW (khoảng 287 triệu USD) và thu nhập ròng là 21,7 tỷ KRW (19 triệu USD).[12]

SM Entertainment

Tên cũ SM Studio (1989–1995)
Nhân viên chủ chốt Lee Sung Soo (CEO)
Tak Young Jun (CMO)[1]
Chủ sở hữu
Doanh thu US$-61,788,496 (2009)[2]
US$86,400,963 (2010)[2]
US$99,437,600 (2011)[3]
US$212,401,103 (2012) [4]
Sản phẩm Âm nhạc & Giải trí
Thành lập 1989 (SM Studio)
14 tháng 2, 1995; 25 năm trước (SM Entertainment)
Trụ sở chính Seoul, Hàn Quốc
Lãi thực US$63 triệu (2012)
Loại hình Đại chúng
Công ty con
Ngành nghề
Dịch vụ
  • Phân phối bản ghi
  • Cấp phép
  • Xuất bản
Lợi nhuận kinh doanh US$51 triệu (2012) [5]
Mã niêm yết KRX: 041510
Người sáng lập Lee Soo-man
Thể loại
Số nhân viên 1.667 (tính đến tháng 3 năm 2013)
Chi nhánh
  • SM Entertainment Japan Inc. (2001)
  • SM Entertainment USA Inc. (2008)
  • SM Brand Marketing (2008)
  • SM F&B Development (2008)
  • SM Amusement (2008)
  • SM True Co., Ltd (2011)
  • Dream Maker Entertainment (2012)
  • SM Entertainment Beijing Co., Ltd (2012)
  • SM Mobile Communications (2015)
  • galaxiaSM (kể từ 2015)
  • ESteem (kể từ 2015)
  • Mystic Story (kể từ 2017)
  • SM Planner (2017)
  • everysing (2017)
  • KEYEAST (kể từ 2018)
  • Million Market (kể từ 2018)
  • SM Entertainment Indonesia (kể từ 2019)
Website www.smtown.com
www.smentertainment.com
Tên bản ngữ 에스엠 엔터테인먼트
SM 엔터테인먼트

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: SM Entertainment http://www.allkpop.com/2011/04/sm-yg-jyp-entertain... http://www.allkpop.com/2013/03/how-much-profit-did... http://www.allkpop.com/article/2011/10/sm-entertai... http://biz.chosun.com/site/data/html_dir/2016/02/0... http://thestar.chosun.com/site/data/html_dir/2012/... http://english.donga.com/List/3/all/26/401789/1 http://koreajoongangdaily.joinsmsn.com/news/articl... http://www.jpopasia.com/news/sm-entertainment-acqu... http://www.koreadailyus.com/introducing-nct-how-sm... http://kpopherald.koreaherald.com/view.php?ud=2016...