Oganesson

Oganesson là một nguyên tố tổng hợp siêu nặng trong bảng tuần hoàn có ký hiệu hóa học là Og và có số nguyên tử là 118. Đầu tiên, các nhà khoa học cho rằng nó chắc chắn có các đặc tính của nhóm của nó, nhóm khí hiếm, giống radon về các đặc tính hóa học; vì thế, một số tài liệu nghiên cứu đã gọi nó là eka-radon. Tuy nhiên, người ta phát hiện ra rằng không phải nó mà là ununquadi mới có các đặc tính giống các nguyên tố khác trong nhóm 18. Nếu phải thì oganesson là nguyên tố thể khí phóng xạ thứ hai và khí bán dẫn đầu tiên dưới điều kiện chuẩn.Trừ ra tính không ổn định do có lẽ phóng xạ, các nhà khoa học dự đoán là oganesson sẽ phản ứng hơn xenon và radon. Nó chắc có thể tạo thành oxit ổn định (OgO3 v.v.) cùng với các muối cloruaflorua.Ngày 10 tháng 10 năm 2006, các nhà khoa học của Viện liên hợp nghiên cứu hạt nhânPhòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore làm việc tại Dubna (Nga) đã tuyên bố trong tạp chí Physical Review C rằng họ đã tạo ra nguyên tố thứ 118 trên bảng tuần hoàn, tạm được gọi ununocti, bảy năm sau khi các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley tại California tuyên bố phát hiện ra nguyên tố này. Nhưng năm 2000, dựa trên dữ liệu giả mạo của trưởng nhóm là Victor Ninov.

Oganesson

Nhóm, phân lớp 18p
Tên, ký hiệu oganesson, Og
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
294Og[9]syn~0,89 msα11,65 ± 0,06290Lv
mỗi lớp (dự đoán) 2, 8, 18, 32, 32, 18, 8[1]
Số đăng ký CAS 54144-19-3[8]
Phiên âm /ˌoʊɡəˈnɛsɒn/(OH-gə-NES-on)
Điểm tới hạn (ngoại suy) 439[3] K, 6.8[3] MPa
Bán kính cộng hoá trị thực nghiệm: (dự đoán) 152[2] pm
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: (ngoại suy) 975±155[1] kJ·mol−1
Thứ hai: (ngoại suy) 1450[6] kJ·mol−1
Bán kính liên kết cộng hóa trị (dự đoán) 157[7] pm
Nhiệt lượng nóng chảy (ngoại suy) 23,5[3] kJ·mol−1
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar) [294]
Mật độ (dự đoán) 13,65[2] g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Chu kỳ Chu kỳ 7
Trạng thái vật chất rắn dự đoán
Trạng thái ôxy hóa (dự đoán) −1,[4] 0, +2[5], +4[5], +6[4]
Số nguyên tử (Z) 118
Cấu hình electron [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p6[1]
(dự đoán)
Nhiệt độ sôi (ngoại suy) 350±30[1] K ​(80±30 °C, ​170±50 °F)
Nhiệt bay hơi (ngoại suy) 19,4[3] kJ·mol−1

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Oganesson http://lch.web.psi.ch/files/anrep03/06.pdf http://www.apsidium.com/elements/118.htm http://books.google.com/books?id=0xcAM5BzS-wC&prin... http://books.google.com/books?id=e53sNAOXrdMC&prin... http://www.nature.com/news/2006/061016/full/061016... http://www.webelements.com/webelements/elements/te... http://adsabs.harvard.edu/abs/2006PhRvC..74d4602O http://lbl.gov/Science-Articles/Research-Review/Ma... http://enews.lbl.gov/Science-Articles/Archive/118-... //www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16833687