Franxi
Franxi

Franxi

Franxi, trước đây còn gọi là eka-xêzi hay actini K,[ghi chú 1] là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Frsố nguyên tử bằng 87. Nó có độ âm điện thấp nhất trong số các nguyên tố đã biết và là nguyên tố có độ phổ biến trong tự nhiên thấp thứ hai, chỉ sau astatin. Là kim loại kiềm có tính phóng xạ cao, franxi phân rã thành astatin, radiradon, và có một điện tử hóa trị.Nghiên cứu một khối lượng lớn franxi chưa bao giờ được thực hiện. Do sự xuất hiện những thuộc tính tương tự các nguyên tố khác cùng nhóm trong bảng tuần hoàn, franxi được cho là một kim loại có tính phản chiếu cao, nếu thu thập được một lượng đủ nhiều có thể xác định được nguyên tố tồn tại dạng chất rắn hay chất lỏng. Nhưng để làm được điều đó là không thể, vì nhiệt lượng cực lớn tỏa ra từ phân rã (chu kỳ bán rã của đồng vị tồn tại lâu nhất của franxi chỉ là 22 phút) ngay lập tức sẽ làm bay hơi bất kỳ khối lượng đủ lớn nào của nguyên tố này.Marguerite Perey phát hiện ra franxi năm 1939. Nó là nguyên tố cuối cùng được phát hiện trong tự nhiên chứ không phải bằng phương pháp tổng hợp.[ghi chú 2] Ngoài phạm vi phòng thí nghiệm, franxi là cực hiếm, với khối lượng được tìm thấy ở dạng dấu vết trong quặng uranithori, trong đó đồng vị Fr223 liên tục được tạo ra và liên tục bị phân rã. Người ta ước tính có khoảng 1 aoxơ (28,35 g) đồng vị này của franxi tồn tại ở bất kỳ thời điểm nào trong lớp vỏ Trái Đất; các đồng vị còn lại (trừ franxi-221) hoàn toàn được tạo ra bằng tổng hợp. Một lượng lớn nhất franxi được tạo ra trong phòng thí nghiệm là hơn 300.000 nguyên tử.[2] Tên Franxi của nguyên tố này bắt nguồn từ tên gọi nước Pháp (Fr).[3]

Franxi

Bán kính liên kết cộng hóa trị 260 pm
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 18, 8, 1
Trạng thái ôxy hóa Bazơ rất mạnh
Tên, ký hiệu Franxi, Fr
Độ dẫn nhiệt 15 W·m−1·K−1
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
221FrTổng hợp4,8 phútα6.457217At
222FrTổng hợp14,2 phútβ–2.033222Ra
223FrTổng hợp21,8 phútβ–1.149223Ra
α5.430219At
Tính chất từ Thuận từ
Nhiệt độ nóng chảy ? 300 K ​(? 27 °C, ​? 80 °F)
Phân loại   kim loại kiềm
Trạng thái vật chất Chất rắn
Phiên âm /ˈfrænsiəm/
FRAN-see-əm
Cấu hình electron [Rn] 7s1
Mật độ 1,87 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Nhiệt lượng nóng chảy ca. 2 kJ·mol−1
Hình dạng Ánh kim
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm khối
Số đăng ký CAS 7440-73-5
Nhóm, phân lớp 1s
Chu kỳ Chu kỳ 7
Điện trở suất 3 µ Ω·m
Độ âm điện 0,7 (Thang Pauling)
Nhiệt bay hơi ca. 65 kJ·mol−1
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar) (223)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 393 [1] kJ·mol−1
Bán kính van der Waals 348 pm
Số nguyên tử (Z) 87
Nhiệt độ sôi ? 950 K ​(? 677 °C, ​? 1250 °F)

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Franxi http://www.andyscouse.com/pages/francium.htm http://www.britannica.com/EBchecked/topic/216883 http://www.chemicalelements.com/elements/fr.html http://search.ebscohost.com/login.aspx?direct=true... http://books.google.com/books?id=Yhi5X7OwuGkC&pg=P... http://www.knowledgedoor.com/2/elements_handbook/o... http://www.thefreelibrary.com/Creating,+cooling,+t... http://content.time.com/time/magazine/article/0,91... http://www.webelements.com/francium/ http://www.webelements.com/francium/uses.html