Ethiopia
Ethiopia

Ethiopia

Ethiopia (phiên âm tiếng Việt: Ê-ti-ô-pi-a), tên đầy đủ Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia là một đất nước ở phía đông châu Phi. Phía bắc giáp Eritrea, phía đông bắc giáp Djibouti, phía đông giáp Somalia, giáp SudanNam Sudan ở phía tây, và phía nam giáp Kenya.Trong hầu hết chiều dài lịch sử, Ethiopia theo chế độ quân chủ lập hiến, và dấu vết về triều đại ở Ethiopia bắt đầu từ thế kỷ II TCN.[12] Ethiopia cũng là một trong những địa điểm cổ nhất mà con người từng sinh sống.[13] Nơi đây có thể là khu vực mà những người Homo sapiens xây dựng nên Trung Đông đầu tiên và các điểm xung quanh đó.[14][15][16] Bên cạnh La Mã, Trung Quốc và Ba Tư, Đế quốc Aksum của Ethiopia được xem là một trong 4 quốc gia có sức mạnh lớn nhất thế giới vào thế kỷ thứ III.[17][18][19] Trong suốt thời kỳ Tranh giành châu Phi, Ethiopia là quốc gia châu Phi duy nhất bên cạnh Liberia giữ vững được chủ quyền là một quốc gia độc lập, và là một trong 4 thành viên châu Phi thuộc Hội Quốc Liên. Sau một giai đoạn ngắn bị người Ý chiếm đóng, Ethiopia trở thành thành viên sáng lập của Liên hiệp quốc. Khi các quốc gia khác được trao trả độc lập sau thế chiến thứ 2, một số quốc gia đó sử dụng màu cờ của Ethiopia, và Addis Ababa trở thành nơi đặt trụ sở của nhiều tổ chức quốc tế ở châu Phi.Ethiopia là quốc gia có tiềm năng thủy điện lớn thứ 2 ở châu Phi,[20] với hơn 85% nguồn nước có từ các dòng của sông Nile, và có đất đai màu mở nhưng quốc gia này từng trải qua hàng loại các đợt đói trong thập niên 1980, và các đợt đói này càng trở nên trầm trọng hơn bởi ảnh hưởng của địa chính trị và các cuộc nội chiến, làm cho hàng trăm ngàn người chết.[21] Tuy nhiên, quốc gia này đã bắt đầu hồi phục một cách chậm chạm, và Ethiopia ngày nay là nền kinh tế lớn nhất Đông và Trung Phi tính theo GDP.[22][23][24] và là một trong những nền kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới. Quốc gia này nắm nhiều quyền lực trong vùng sừng châu Phi và đông Phi.[25][26][27][28][29] Gần đây, vi phạm nhân quyền dưới ở Ethiopia thời thủ tướng Meles Zenawi đã được báo cáo, mặc dù quốc gia này có quyền lực chính trị, ngoại giao và kinh tế dẫn đầu ở châu Phi.[30][31][32]

Ethiopia

HDI? (2017)  0,463[11]
thấp · hạng 173
• Hiến pháp hiện hành tháng 8 năm 1995
Gini? (2011)  33,6[10]
trung bình
Múi giờ UTC+3 (EAT)
Chính phủ Liên bang
đảng chiếm ưu thế
nghị viện
cộng hòa
Thủ đôvà thành phố lớn nhất Addis Ababa
9°1′B 38°45′Đ / 9,017°B 38,75°Đ / 9.017; 38.750
Tiếng Afar: ityoppiah federalih demokrasih ummuno
• Hạ viện Hội đồng Đại diện
Nhân dân Ethiopia
Ngôn ngữ khu vực
• Tổng cộng 1.104.300[7] km2 (hạng 28)
426.371 mi2
• Tổng thống Sahle-Work Zewde
Giao thông bên phải
• Đế quốc Ethiopia 1137
• Phát ngôn viên Hội đồng Đại diện Nhân dân Ethiopia Tagesse Chafo
• Điều tra 2007 73,750,932[8]
Tên miền Internet .et
Đơn vị tiền tệ Birr (ብር) (ETB)
• Bình quân đầu người $951[9]
• Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Ethiopia 1987
• Khôi phục chủ quyền 1941
• Chủ tịch Tòa án tối cao Liên bang Meaza Ashenafi
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2019
• Chính phủ Quân sự Lâm thời Ethiopia xã hội chủ nghĩa 1974
Mã điện thoại +251
Tiếng Tigrinya: ናይኢትዮጵያ ፌዴራላዊ ዴሞክራሲያዊ ሪፐብሊክ
(nayi’ītiyop’iya fēdēralawī dēmokirasīyawī rīpebilīki)
GDP  (PPP) Ước lượng 2019
• Vương quốc Aksum c. 100 CE
tiếng Oromo: Rippabliikii Federaalawaa Dimokraatawaa Itiyoophiyaa
• Dʿmt c. 980 BCE
• Phó thủ tướng Demeke Mekonnen
• Nhà Zagwe 900
• Thượng viện Thượng viện Liên bang
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Amhara
(cấp liên bang)[1]
Tôn giáo chính Kitô giáo (62.8%)
Hồi giáo (33.9%)
Tín ngưỡng
truyền thống
(2.6%)
khác (0.7%)[6]
• Mặt nước (%) 0.7
Tiếng Amhara: የኢትዮጵያ ፌዴራላዊ ዴሞክራሲያዊ ሪፐብሊክ
(yeʾĪtiyoṗṗya Fēdēralawī Dēmokirasīyawī Rīpebilīk)
Tên dân tộc người Ethiopia
Tiếng Amhara:Tiếng Afar:tiếng Oromo:Tiếng Somali:Tiếng Tigrinya:
Tên bản ngữ
  • Tiếng Amhara:የኢትዮጵያ ፌዴራላዊ ዴሞክራሲያዊ ሪፐብሊክ
    (yeʾĪtiyoṗṗya Fēdēralawī Dēmokirasīyawī Rīpebilīk)
    Tiếng Afar:ityoppiah federalih demokrasih ummuno
    tiếng Oromo:Rippabliikii Federaalawaa Dimokraatawaa Itiyoophiyaa
    Tiếng Somali:Jamhuuriyadda Dimuqraadiga Federaalka Itoobiya
    Tiếng Tigrinya:ናይኢትዮጵያ ፌዴራላዊ ዴሞክራሲያዊ ሪፐብሊክ
    (nayi’ītiyop’iya fēdēralawī dēmokirasīyawī rīpebilīki)
• Mật độ 92.7/km2 (hạng 123)
240,1/mi2
• Thuộc địa của Ý 1936
• Tổng số $90.968 tỷ[9]
Lập pháp Nghị viện Liên bang
• Thủ tướng Abiy Ahmed Ali
• Ước lượng 2015 90.078.000 (hạng 12)
Tiếng Somali: Jamhuuriyadda Dimuqraadiga Federaalka Itoobiya
Ngoại ngữ

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Ethiopia http://www.export.by/en/?act=news&mode=view&id=149... http://www.bloomberg.com/apps/news?pid=newsarchive... http://www.bloomberg.com/news/2010-07-15/ethiopia-... http://www.civicwebs.com/cwvlib/constitutions/ethi... http://graphics.eiu.com/PDF/Democracy_Index_2010_w... http://books.google.com/books?id=7zaniYN-kqUC&pg=P... http://books.google.com/books?id=9Hfl5rpXM1sC&pg=P... http://www.google.com/publicdata/explore?ds=n4ff2m... http://www.ilsole24ore.com/art/cultura/2012-01-22/... http://www.jimmatimes.com/article.cfm?articleID=17...