Angola
Angola

Angola

Angola (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ɐ̃ˈɡɔlɐ], phiên âm tiếng Việt: An-gô-la), tên chính thức là Cộng hòa Angola (tiếng Bồ Đào Nha: República de Angola, phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ʁɛ'publikɐ dɨ ɐ̃'gɔlɐ]) là một quốc gia ở miền nam châu Phi, nằm bên bờ Đại Tây Dương. Nước này có chung biên giới với Namibia, Cộng hòa Dân chủ Congo, và Zambia. Tỉnh Cabinda tách bên ngoài quốc gia của Angola có chung biên giới với Cộng hòa Congo. Là một thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha do đó, còn có tên khác là miền Tây Bồ Đào Nha. Cuộc nội chiến tại vẫn còn tiếp diễn sau khi Angola độc lập cho đến thập niên 2000. Nước này trên danh nghĩa là một nền dân chủ và tên trước kia của nó là Cộng hòa Angola.Tên Angola bắt nguồn từ N'gola của nhóm ngôn ngữ Bantu, đây là tên hiệu của người cai trị vùng đất này trước khi bị cai trị bởi Bồ Đào Nha. Luanda là thủ đô và thành phố lớn nhất của Angola. Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức, các tiếng trong nhóm ngôn ngữ Bantu chỉ được dùng trong các vùng hẻo lánh.Angola là một trong những quốc gia giàu nhất châu Phi về nhiều mặt nhất là tài nguyên thiên nhiên. Quốc gia này có nguồn dầu mỏ, khí thiên nhiên, các trang trại, kim cương và nhiều loại khoáng sản khác. Mặc dù vậy, phần lớn dân số nước này vẫn đang có mức sống nghèo đói và Angola cũng là một trong những quốc gia có tuổi thọ trung bình thấp nhất và tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao nhất thế giới.[4]

Angola

Ngôn ngữ chính thức Tiếng Bồ Đào Nha
HDI? (2017)  0,581[3]
trung bình · hạng 147
• Thành viên của Liên Hiệp Quốc 22 tháng 11 năm 1976
Tên dân tộc Người Angola
Chính phủ Đơn nhất đảng chiếm ưu thế tổng thống cộng hòa lập hiến
Giao thông bên phải
Đơn vị tiền tệ Kwanza (AOA)
• Độc lập từ Bồ Đào Nha, dưới sự cai trị cộng sản 11 tháng 11 năm 1975
Sắc tộc (2000) 36% Ovimbundu
25% Ambundu
13% Bakongo
22% sắc tộc châu Phi khác
2% Mestiço
1% Hoa
1% Âu
Mã ISO 3166 AO
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2019
• Tổng thống João Manuel Gonçalves Lourenço
GDP  (PPP) Ước lượng 2019
Mã điện thoại +244
• Phó Tổng thống Bornito de Sousa
Thủ đôvà thành phố lớn nhất Luanda
8°50′N 13°20′Đ / 8,833°N 13,333°Đ / -8.833; 13.333
• Hiến pháp hiện hành 21 tháng 1 năm 2010
• Mặt nước (%) không đáng kể
Lập pháp Quốc hội
• Ngôn ngữ quốc gia được công nhận
• Bình quân đầu người 4,101 USD[1] (hạng hạng 91)
Tên miền Internet .ao
Múi giờ UTC+1 (WAT)
Gini? (2009) 42,7[2]
trung bình
• Mật độ 20,69/km2 (hạng hạng 199)
53,57/mi2
• Điều tra 2019 est. 30.175.600
• Tổng cộng 1.246.700 km2 (hạng 22)
481.354 mi2
• Tổng số 124.600 tỷ USD[1] (hạng 61)