Kinh tế Việt Nam
Kinh tế Việt Nam

Kinh tế Việt Nam

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phụ thuộc cao vào xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài[9]. Đây là nền kinh tế lớn thứ 6/11 ở Đông Nam Á; lớn thứ 44 trên thế giới xét theo quy mô GDP danh nghĩa hoặc lớn thứ 34 nếu xét GDP theo sức mua tương đương (năm 2016), đứng thứ 127 xét theo GDP danh nghĩa bình quân đầu người hoặc đứng thứ 117 nếu tính GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương. Tổng sản phẩm nội địa GDP năm 2016 là 202 tỷ USD theo danh nghĩa hoặc 595 tỷ USD theo sức mua tương đương.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng ở Việt Nam một hệ thống kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tính đến tháng 11 năm 2007, đã có Trung Quốc, Nga, Venezuela, Nam Phi, ASEANUkraina tuyên bố công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường đầy đủ, đến năm 2013, đã có 37 quốc gia công nhận Việt Nam đạt kinh tế thị trường (VCCI) trong đó có Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc.[10] Đến năm 2017, sau những nỗ lực đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và quốc tế, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh đã thông báo đã có 69 nước công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường tại một phiên họp Chính phủ[11].Nhưng Hoa Kỳ vẫn chưa công nhận Việt Nam là một kinh tế thị trường.[12] Xét về mặt kinh tế, Việt Namquốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Nhóm Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, ASEAN. Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do đa phương với các nước ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và một số nước khác. Việt Nam cũng đã ký với Nhật Bản một hiệp định đối tác kinh tế song phương.

Kinh tế Việt Nam

GDP 710,307 tỷ đô la
(PPP, ước tính 2018)[1]
300,779 tỷ đô la
(danh nghĩa, ước tính 2018)[1]
Mặt hàng XK Dầu thô, hàng may mặc, hải sản,
hàng điện tử, gạo, cao su,
cà phê
Các ngành chính Các mặt hàng nông sản (gạo, cà phê, cao su),
gia cầm, ngư sản, sản xuất hàng may mặc,
sản xuất hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, than
Xuất khẩu 195,11 tỷ đô la (ước tính 2015)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp: 17%
Công nghiệp: 33,25%
Dịch vụ: 49.75%
(ước tính 2015)
Cơ cấu lao động theo nghề Nông nghiệp: 44,3%
Công nghiệp: 22,9%
Dịch vụ: 32,8%
(ước tính 2015)
Mặt hàng NK Máy móc, thiết bị,
xăng dầu, thép, vải,
nguyên phụ liệu dệt may da,
điện tử máy tính, phân bón
Hệ số Gini 37,6 (2014)
Tổng nợ nước ngoài 94.854 tỷ đô la (ước tính 2017)[7]
Đối tác NK  Trung Quốc 58,5%
 Hàn Quốc 46,8%
 Nhật Bản 16,5%
 ASEAN 28%
 EU 12%
 Hoa Kỳ 9,1% (số liệu 2017)[6]
Thu 1,273 triệu tỷ đồng (2018)
Tổ chức kinh tế AFTA, WTO, APEC,
ASEAN, FAO, TPP
Tăng trưởng GDP 7,08% (ước tính 2018)[2]
Lực lượng lao động 54,93 triệu (ước tính 2015)
Nhập khẩu 165,65 tỷ đô la(ước tính 2015)
Đối tác XK  Hoa Kỳ 41,5%
 Trung Quốc 35,3%
 Nhật Bản 16,8%
 Hàn Quốc 15%
 ASEAN 21,7%
 EU 38,3% (số liệu 2017)[5]
Năm tài chính Dương lịch
Nợ công 45,6% GDP (2017)[8]
Tiền tệ Đồng
Lạm phát (CPI) 2,8% (ước tính 2016)
Tỷ lệ nghèo 8,4%(ước tính 2016)
Thất nghiệp 3,7 % (2016)[4]
Viện trợ 4,115 tỷ đô la (2012)
GDP đầu người 7.510 đô la (PPP, ước tính 2018)[3]
3.123 đô la (danh nghĩa, ước tính 2018)[1]
Chi 1,272 triệu tỷ đồng (2018)

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Kinh tế Việt Nam http://vietnamese.cri.cn/481/2011/02/14/1s151579.h... http://www.asiapacificms.com/papers/pdf/gt_opium_t... http://www.bbc.com/vietnamese/business/2015/02/150... http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2015/10/1510... http://www.businessinsider.com/countries-most-like... http://www.economist.com/content/global_debt_clock http://www.pwc.com/vn/en/releases2008/vietnam-may-... http://www.voanews.com/vietnamese/news/vietnam-fit... http://kenh12.info/tai-chinh/ http://www.f.waseda.jp/tvttran/en/recentpapers/E03...