IPhone
IPhone

IPhone

Các mô-đen GSM bao gồm:Các mô-đen CDMA bao gồm:iPhone (/[invalid input: 'icon']ˈaɪfoʊn/ EYE-fohn) là mẫu smartphone của hãng điện tử Mỹ Apple Inc.. Phiên bản iPhone đầu tiên ra mắt ngày 09 tháng 01 năm 2007 và lên kệ bán vào ngày 29 tháng 6 năm 2007 [15]. Bên cạnh tính năng của một máy điện thoại thông thường (hoạt động trên bốn băng tần GSMEDGE), iPhone còn được trang bị màn hình cảm ứng, camera, khả năng chơi nhạc và chiếu phim (tương tự iPod), trình duyệt web,... Phiên bản thứ hai là iPhone 3G ra mắt tháng 7 năm 2008, được trang bị thêm hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng 3G tốc độ cao (HSDPA).iPhone 3GS, phiên bản thứ ba, được công bố vào ngày 8 tháng 6 năm 2009. Ngày 19 tháng 6, phiên bản mới này đã được phân phối tại Mỹ, Việt Nam, Canada và một số nước châu Âu; ngày 26 tháng 6 có mặt tại Úc; sau đó, phiên bản quốc tế của iPhone 3GS cũng được phát hành vào tháng 7 và tháng 8 năm 2009. Thay đổi đáng kể nhất là trong phiên bản điện thoại mới này là Apple đã nâng cao hiệu năng của máy (S trong 3GS là Speed - Tốc độ). iPhone 3GS được trang bị bộ vi xử lý tốc độ 600 MHz (gấp gần 1,5 lần so với iPhone 3G), bộ nhớ trong lên đến 32 GB, camera 3.15 MP, tích hợp la bàn số và hàng loạt tính năng đáng giá được nâng cấp khác như tốc độ Wi-Fi, thời lượng pin, v.v...Trước đó, ngày 17 tháng 3 năm 2009, Apple cũng đã thông báo phiên bản 3.0 của hệ điều hành cho iPhone (và iPod Touch) và đã được ra mắt chính thức vào ngày 17 tháng 6 năm 2009.iPhone 4 được công bố ra đời tháng 6 năm 2010. Trong phiên bản này iPhone đã được thiết kế lại, vuông vắn và có khía cạnh hơn. Về chức năng đáng chú ý, iPhone 4 có chức năng quay video HD, màn hình Retina trong và nét hơn gấp 4 so với các màn hình đời trước và chức năng FaceTime (gọi và thấy người gọi qua Wi-Fi).Kế tiếp truyền thống của Apple, iPhone 4S được ra mắt vào ngày 04 tháng 10 năm 2011 là sản phẩm kế thừa sự thành công của iPhone 4. Chữ S trong iPhone 4S có nghĩa là Siri - trợ lý ảo đầu tiên được áp dụng trên smartphone.iPhone 5 ra mắt ngày 21 tháng 9 năm 2012 sử dụng hệ điều hành iOS 6 với nhiều cải tiến mạnh mẽ.iPhone 5S cùng với iPhone 5C (chữ C trong iPhone 5C nghĩa là Color - màu sắc, chứ không phải từ Cheap - giá rẻ như nhiều người thường nghĩ) ra mắt ngày 10 tháng 9 năm 2013 với hệ điều hành iOS 7 và cảm biến vân tay Touch ID mới lần đầu xuất hiện.Apple lần đầu tiên phá vỡ nguyên tắc chung của hãng khi giới thiệu 2 chiếc smartphone màn hình lớn là iPhone 6iPhone 6 Plus được giới thiệu vào ngày 9 tháng 9 2014, và phát hành vào ngày 19 tháng 9 năm 2014. Sở hữu màn hình lần lượt là 4,7 inch và 5,5 inch, bộ đôi iPhone 6 và 6 Plus đã trở thành chiếc iPhone màn hình lớn nhất từ trước đến nay mà Apple từng sản xuất.iPhone 6S và iPhone 6S Plus được ra mắt vào ngày 09 tháng 9 năm 2015 với thiết kế không đổi từ dòng iPhone 6 / 6 Plus, được bổ sung các tính năng mới và nâng cấp phần cứng. Nổi bật nhất phải kể đến tính năng 3D Touch - cảm ứng theo lực nhấn để mở nhanh các menu ứng dụng và sự xuất hiện của màu sắc mới là màu Rose Gold (vàng hồng) đã và đang trở thành xu hướng mới cho màu sắc điện thoại thông minh ngày nay.iPhone SE được Apple giới thiệu vào ngày 22 tháng 3 năm 2016 được xem là phiên bản nâng cấp của iPhone 5S bởi thiết kế không đổi. Tuy nhiên, Apple đã nâng cấp phần cứng của máy mạnh mẽ bằng với bộ đôi iPhone 6S và 6S Plus. iPhone SE cũng được trang bị thêm màu Rose Gold thời thượng, đây cũng là đặc điểm dễ nhận dạng nhất của iPhone SE khi so sánh với iPhone 5S.iPhone 7 / 7 Plus được Apple giới thiệu vào ngày 7 tháng 9 năm 2016 là sản phẩm xuất hiện gần cuối trong lễ ra mắt, nhưng bộ đôi iPhone thế hệ mới của Apple lại gây được nhiều chú ý nhất. Apple cũng chính thức loại bỏ phiên bản dung lượng 16GB và thay thế bằng model thấp nhất 32GB. Bên cạnh đó, người dùng có hai lựa chọn dung lượng cao 128GB và 256GB như máy tính bảng iPad Pro. Camera là trang bị được Apple dành nhiều thời gian chia sẻ nhất trên iPhone 7. Hãng tự tin cho biết iPhone thế hệ mới có camera hàng đầu. Trong đó, iPhone 7 mang đến cho người dùng iPhone trải nghiệm chụp hình gần với máy ảnh chuyên nghiệp DSLR. Camera kép lần đầu được Apple sử dụng, nhưng chỉ có trên phiên bản Plus, đem lại tính năng Zoom như ống kính quang học trên máy ảnh, cho phép zoom quang 2× và zoom số 10×. Tính năng làm mờ hậu cảnh tạo ra hiệu ứng bokeh khi chụp ảnh chân dung, cận cảnh... Tất cả có được nhờ vào hệ thống camera kép cùng độ phân giải 12 megapixel nhưng một có tiêu cự 28 mm và một có tiêu cự 56 mm.Dù chỉ duy trì camera dạng đơn, khả năng chụp hình trên phiên bản nhỏ iPhone 7 cũng được Apple đề cao với những nâng cấp cả phần cứng lẫn phần mềm. Cảm biến mới lớn hơn 50%, khẩu độ lớn hơn lên tới ƒ/1.8 và sử dụng đèn flash QuadLED. Phần mềm chụp hình trên iOS 10 cho phép lưu ảnh dưới định dạng RAW, thứ mà nhiều smartphone Android đã hỗ trợ. Và đáp ứng cho trào lưu selfie, camera trước trên bộ đôi iPhone 7 có bước tiến lớn về độ phân giải khi đều được nâng lên 7 megapixel, từ 5 megapixel như ở 6S năm ngoái.Vào 0:00 phút sáng ngày 13/9/2017, Apple đã tung ra bộ ba mẫu iPhone mới là iPhone 8, iPhone 8 PlusiPhone X. Về bộ đôi iPhone 8 & 8 Plus, Apple chỉ phát hành ba màu là Gold, Silver và Space Gray. Apple cũng đưa ra phiên bản dung lượng thấp nhất là 64GB, và cao nhất là 256GB cho hai bộ đôi này. Chúng có thiết kế kính mới, cải tiến camera, màn hình True Tone, sạc không dây và cải thiện hiệu năng hệ thống.Về phần iPhone X, thế hệ mới này được trang bị cụm camera xếp dọc ở sau, tính năng nhận diện khuôn mặt được đặt tên là "Face ID" với tính năng theo dõi khuôn mặt được sử dụng cho Animoji, màn hình OLED không viền có mật độ điểm ảnh cao nhất trên iPhone, ống kính tele mới hoạt động tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng và camera cải tiến cho AR.Vào ngày 12 tháng 9 năm 2018, Apple đã chính thức trình làng iPhone XS, XS Max và XR tại nhà hát Steve Jobs, Apple Park. XS và XS Max có màn hình Super Retina cải tiến hỗ trợ Dolby Vision và HDR10 với XS Max có màn hình lớn hơn 6,5 ", camera cải tiến với Smart HDR và chip A12 Bionic. iPhone XS và XS Max được nâng cấp lên tiêu chẩn chống nước chống bụi IP68 (cho phép các thiết bị ngâm nước tại độ sâu lên tới 2 mét trong thời gian 30 phút), trong khi đó iPhone XR vẫn giữ tiêu chuẩn IP67 giống iPhone X và có màn hình IPS LCD thay vì OLED trong các mẫu cao cấp hơn.Vào ngày 10 tháng 9 năm 2019, Apple đã chính thức ra mắt iPhone 11 tại Nhà hát Steve Jobs, cùng với iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max.

IPhone

CPU
CPU
  • Thế hệ 1 và 3G: Samsung 32-bit RISC ARM 1176JZ(F)-S v1.0[2]
  • 3GS: ARM Cortex-A8 600 MHz[3]
  • 4: ARM Cortex-A8[4]
  • 4S: ARM Cortex-A9 nhân kép 800 MHz[5]
  • 5 / 5C: Apple A6 nhân kép 1.3 GHz
  • 5S: Apple A7 nhân kép 64-bit 1.3 GHz
  • 6 / 6 Plus: Apple A8 nhân kép 64-bit 1.4 GHz
  • 6S / 6S PlusSE: Apple A9 nhân kép 64-bit 1.85 GHz
  • 7 / 7 Plus: Apple A10 Fusion 4 nhân (2× Hurricane + 2× Zephyr) 64-bit 2.34 GHz
  • 8 / 8 Plus / X: Apple A11 Bionic 6 nhân (2× Monsoon + 4× Mistral) 64-bit 2.39 GHz
  • XS / XS Max / XR: Apple A12 Bionic 6 nhân (2× Vortex + 4× Tempest) 64-bit 2.49 GHz
  • 11 / 11 Pro / 11 Pro Max: Apple A13 Bionic 6 nhân (2× Lightning + 4× Thunder) 64-bit 2.66 GHz
Kích thước
Kích thước
  • Thế hệ 1:
  • 115 mm (4,5 in) H
  • 61 mm (2,4 in) W
  • 11,6 mm (0,46 in) D
  • 3G3GS:
  • 115,5 mm (4,55 in) H
  • 62,1 mm (2,44 in) W
  • 12,3 mm (0,48 in) D
  • 44S:
  • 115,2 mm (4,54 in) H
  • 58,6 mm (2,31 in) W
  • 9,3 mm (0,37 in) D
  • 5, 5SSE:
  • 123,8 mm (4,87 in) H
  • 58,6 mm (2,31 in) W
  • 7,6 mm (0,30 in) D
  • 5C:
  • 124,4 mm (4,90 in) H
  • 59,2 mm (2,33 in) W
  • 8,97 mm (0,353 in) D
  • 6:
  • 67 mm (2,6 in) W
  • 6,9 mm (0,27 in) D
  • 6 Plus:
  • 158,1 mm (6,22 in) H
  • 77,8 mm (3,06 in) W
  • 7,1 mm (0,28 in) D
  • 6S7:
  • 138,3 mm (5,44 in) H
  • 67,1 mm (2,64 in) W
  • 7,1 mm (0,28 in) D
  • 6S Plus7 Plus:
  • 158,2 mm (6,23 in) H
  • 77,9 mm (3,07 in) W
  • 7,3 mm (0,29 in) D
  • 8:
  • 138,4 mm (5,45 in) H
  • 67,3 mm (2,65 in) W
  • 7,3 mm (0,29 in) D
  • 8 Plus:
  • 158,4 mm (6,24 in) H
  • 78,1 mm (3,07 in) W
  • 7,5 mm (0,30 in) D
  • XXS:
  • 143,6 mm (5,65 in) H
  • 70,9 mm (2,79 in) W
  • 7,7 mm (0,30 in) D
  • XS Max:
  • 157,5 mm (6,20 in) H
  • 77,4 mm (3,05 in) W
  • 7,7 mm (0,30 in) D
  • XR11:
  • 150,9 mm (5,94 in) H
  • 75,7 mm (2,98 in) W
  • 8,3 mm (0,33 in) D
  • 11 Pro:
  • 144 mm (5,7 in) H
  • 71,4 mm (2,81 in) W
  • 8,1 mm (0,32 in) D
  • 11 Pro Max:
  • 158 mm (6,2 in) H
  • 77,8 mm (3,06 in) W
  • 8,1 mm (0,32 in) D
Trang web apple.com/iphone
SoC đã sử dụng
Chip được sử dụng
Hiển thị
Màn hình
  • Thế hệ 13G:
    3,5 in (89 mm)
    tỉ lệ 3:2, chống xước[7] màn hình phủ kính bóng, 262,144 màu (18-bit) TN LCD, 480 × 320 px (HVGA) với 163 ppi, độ tương phản 200:1
  • 3GS:
    Ngoài các tính năng trước, có lớp phủ chống bám vân tay,[8] và 262,144 màu (18-bit) TN LCD với phần cứng phối màu không gian[9]
  • 4 và 4S:
    3,5 in (89 mm), tỉ lệ 3:2, kính bao phủ aluminosilicate 16,777,216-màu (24-bit) màn hình IPS LCD, 960 × 640 px với 326 ppi, độ tương phản 800:1, độ sáng cao nhất 500 cd⁄m²
  • 5 / 5C / 5S / SE:
    4,0 in (100 mm); tỉ lệ 16:9; độ phân giải 1136 × 640 px với 326 ppi
  • 6 / 6S / 7 / 8:
    4,7 in (120 mm); tỉ lệ 16:9; độ phân giải 1334 × 750 px với 326 ppi
  • 6 Plus / 6S Plus / 7 Plus / 8 Plus:
    5,5 in (140 mm); tỉ lệ 16:9; độ phân giải 1920 × 1080 px với 401 ppi
  • X / XS / 11 Pro:
    5,8 in (150 mm); tỉ lệ ~19.5:9; độ phân giải 2436 × 1125 px với 458 ppi
  • XS Max / 11 Pro Max:
    6,5 in (170 mm); tỉ lệ ~19.5:9; độ phân giải 2688 × 1242 px với 458 ppi
  • XR / 11:
    6,1 in (150 mm); tỉ lệ ~19.5:9; độ phân giải 1792 × 828 px với 326 ppi
Năng lượng
Pin sạc Li-ion có sẵn
  • Thế hệ 1: 3.7 V 5.18 W·h (1,400 mA·h
  • 3G: 3.7 V 4.12 W·h (1150 mA·h)
  • 3GS: 3.7 V 4.51 W·h (1219 mA·h)
  • 4: 3.7 V 5.25 W·h (1420 mA·h)
  • 4S: 3.7 V 5.3 W·h (1432 mA·h)
  • 5: 3.8 V 5.45 W·h (1440 mA·h)
  • 5C: 3.8 V 5.73 W·h (1510 mA·h)
  • 5S: 3.8 V 5.92 W·h (1560 mA·h)
  • 6: 3.82 V 6.91 W·h (1810 mA·h)
  • 6 Plus: 3.82 V 11.1 W·h (2915 mA·h)
  • 6S: 3.82 V 6.55 W·h (1715 mA·h)
  • 6S Plus: 3.8 V 10.45 W·h (2750 mA·h)
  • SE: 3.82 V 6.21 W·h (1624 mA·h)
  • 7: 3.8 V 7.45 W·h (1960 mA·h)
  • 7 Plus: 3.82 V 11.10 W·h (2900 mA·h)
  • 8: 3.82 V 6.96 W·h (1821 mA·h)
  • 8 Plus: 3.82 V 10.28 W·h (2691 mA·h)
  • X: 3.81 V 10.35 W·h (2716 mA·h)
  • XS: 3.81 V 10.13 W·h (2658 mA·h)
  • XS Max: 3.8 V 12.08 W·h (3174 mA·h)
  • XR: 3.81 V 11.21 W·h (2942 mA·h)
  • 11: 3.83 V 11.91 W·h (3110 mA·h)
  • 11 Pro: 3.83 V 11.67 W·h (3046 mA·h)
  • 11 Pro Max: 3.79 V 15.04 W·h (3969 mA·h)
Bộ nhớ
Bộ nhớ
  • Thế hệ 13G: 128 MB LPDDR RAM (137 MHz)
  • 3GS: 256 MB LPDDR RAM (200 MHz)
  • 4: 512 MB LPDDR2 RAM (200 MHz)
  • 4S: 512 MB LPDDR2 RAM
  • 5 / 5C: 1GB LPDDR2 RAM
  • 5S6 / 6 Plus: 1GB LPDDR3 RAM
  • 6S / 6S Plus, SE, 78: 2GB LPDDR4 RAM
  • 8: 2GB LPDDR4X RAM
  • 7 Plus: 3GB LPDDR4 RAM
  • 8 Plus, XXR: 3GB LPDDR4X RAM
  • XS / XS Max11 / 11 Pro / 11 Pro Max: 4GB LPDDR4X RAM
Bài viết liên quan
Âm thanh
  • Bluetooth
  • loa stereo (iPhone 7 trở lên)
  • microphone
  • jack tai nghe 3.5 mm (không có trên iPhone 7 trở lên)
  • cổng Lightning (yêu cầu iOS 10 hoặc mới hơn)
Loại Smartphone
Ngày ra mắt
29 tháng 6, 2007
  • Thế hệ 1: 29 tháng 6, 2007 (2007-06-29)
  • 3G: 11 tháng 7, 2008 (2008-07-11)
  • 3GS: 19 tháng 6, 2009 (2009-06-19)
  • 4: 24 tháng 6, 2010 (2010-06-24)
  • 4S: 14 tháng 10, 2011 (2011-10-14)
  • 5: 21 tháng 9, 2012 (2012-09-21)
  • 5C, 5S: 20 tháng 9, 2013 (2013-09-20)
  • 6 / 6 Plus: 19 tháng 9, 2014 (2014-09-19)
  • 6S / 6S Plus: 25 tháng 9, 2015 (2015-09-25)
  • SE: 31 tháng 3, 2016 (2016-03-31)
  • 7 / 7 Plus: 16 tháng 9, 2016 (2016-09-16)
  • 8 / 8 Plus: 22 tháng 9, 2017 (2017-09-22)
  • X: 3 tháng 11, 2017 (2017-11-03)
  • XS / XS Max: 21 tháng 9, 2018 (2018-09-21)
  • XR: 26 tháng 10, 2018 (2018-10-26)
  • 11 / 11 Pro / 11 Pro Max: 20 tháng 9, 2019 (2019-09-20)
Lưu trữ 4, 8, 16, 32, 64, 128, 256 hoặc 512 GB bộ nhớ flash[6]
Nhà phát triển Apple Inc.
Đồ họa
Đồ họa
  • Thế hệ 1 và 3G:
    GPU PowerVR MBX Lite 3D (103 MHz)
  • 3GS:
    GPU PowerVR SGX535
    (150 MHz)[10][11]
  • 4:
    GPU PowerVR SGX535
    (200 MHz)[10][11]
  • 4S:
    GPU PowerVR SGX543MP2 (2 nhân)[12]
  • 5 / 5C:
    GPU PowerVR SGX543MP3 (3 nhân)
  • 5S: GPU PowerVR G6430 (4 nhân)
  • 6 / 6 Plus: GPU PowerVR GX6450 (4 nhân)
  • 6S / 6S PlusSE: GPU PowerVR GT7600 (6 nhân)[13]
  • 7 / 7 Plus: GPU PowerVR Series 7XT Plus (6 nhân)[14]
  • 8 / 8 PlusX: GPU Apple (3 nhân)
  • XS / XS Max / XR: GPU Apple (4 nhân)
  • 11 / 11 Pro / 11 Pro Max: GPU Apple (4 nhân)
Số lượng bán 2,2 tỉ (Tính đến 1 tháng 11 năm 2018) [1]
Dịch vụ trực tuyến iTunes Store, App Store, iCloud, iBookstore, Apple Music
Kết nối

Các mô-đen GSM bao gồm:

Hệ điều hành iOS
Trọng lượng
Trọng lượng
  • Thế hệ 13GS:135 g (4,8 oz)
  • 3G:133 g (4,7 oz)
  • 4:137 g (4,8 oz)
  • 4S:140 g (4,9 oz)
  • 55S:112 g (4,0 oz)
  • 5C: 132 g (4,7 oz)
  • 6: 129 g (4,6 oz)
  • 6 Plus: 172 g (6,1 oz)
  • 6S: 143 g (5,0 oz)
  • 6S Plus: 192 g (6,8 oz)
  • SE: 113 g (4,0 oz)
  • 7: 138 g (4,9 oz)
  • 7 Plus: 188 g (6,6 oz)
  • 8: 148 g (5,2 oz)
  • 8 Plus: 202 g (7,1 oz)
  • X: 174 g (6,1 oz)
  • XS: 177 g (6,2 oz)
  • X Max: 208 g (7,3 oz)
  • XR11: 194 g (6,8 oz)
  • 11 Pro: 188 g (6,6 oz)
  • 11 Pro Max: 226 g (8,0 oz)
Nhà chế tạo Foxconn, Pegatron (hợp đồng)

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: IPhone http://anandtech.com/show/7335/the-iphone-5S-revie... http://anandtech.com/show/7335/the-iphone-5S-revie... http://www.anandtech.com/gadgets/showdoc.aspx?i=35... http://www.anandtech.com/show/2782/2 http://www.anandtech.com/show/7335/the-iphone-5S-r... http://www.anandtech.com/show/9686/the-apple-iphon... http://appadvice.com/appnn/2011/10/apples-iphone-4... http://support.apple.com/kb/ht3939 http://support.apple.com/specs/#iphone http://www.apple.com/iphone/