Frame Ethernet

Một packet data (gói dữ liệu) trên một link Ethernet được gọi là một packet Ethernet. Frame Ethernet là payload (phần tải mang theo) do packet này vận chuyển.[1]Một frame Ethernet có một preamble và một start frame delimiter (SFD) đi đầu, cả hai đều là một phần của packet Ethernet ở tầng vật lý. Mỗi frame Ethernet bắt đầu bởi một header Ethernet. Header này chứa địa chỉ MAC nguồn và đích ở hai trường đầu tiên. Phần ở giữa frame là data payload chứa các header bất kì của các protocol khác (ví dụ, Internet Protocol) được mang trong frame này. Frame kết thúc bởi một frame check sequence (FCS, chuỗi kiểm tra frame). Đây là một cyclic redundancy check 32 bit được dùng để phát hiện bất kì hư hỏng dữ liệu nào trong lúc truyền.

Liên quan

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Frame Ethernet http://www.cisco.com/en/US/docs/internetworking/tr... http://www.xilinx.com/support/documentation/applic... http://www.ee.siue.edu/~bnoble/comp/networks/frame... http://www.hackersdelight.org/crc.pdf http://standards.ieee.org/findstds/standard/802.3-... http://standards.ieee.org/getieee802/download/802.... http://standards.ieee.org/getieee802/download/802.... http://tools.ietf.org/html/rfc1042 https://books.google.com/books?id=MRChaUQr0Q0C&pri... https://groups.google.com/group/bit.listserv.novel...