Eritrea
Eritrea

Eritrea

Nhà nước EritreaEritrea (Tiếng Việt: Ê-ri-tơ-rê-a[5]; phát âm tiếng Anh: /ˌɛrɨˈtreɪə/, tiếng Ả Rập: إرتريا Iritriya), tên chính thức Nhà nước Eritrea, là một quốc gia châu Phi, giáp Sudan về phía tây, Ethiopia về phía nam và Djibouti về phía đông nam. Phần phía đông và đông bắc Eritrea còn có các đảo ven bờ trong biển Đỏ. Quần đảo Dahlak và rất nhiều đảo thuộc quần đảo Hanish thuộc lãnh thổ Eritrea. Eritrea có diện tích 118,000 km² và dân số ước tính khoảng hơn 6 triệu người người. Thủ đô là Asmara.Italia đã từng xâm chiếm Eritrea và chính phủ Italia xem Eritrea như một thuộc địa vào ngày 1 tháng 1 năm 1890. Năm 1936, Eritrea cùng với Ethiopia và một phần Somalia trở thành một tỉnh của Italia với tên gọi Đông Phi thuộc Ý (Ý Đông Phi). Người Anh thế chân người Ý quản lý Eritrea vào năm 1941 [6] dưới danh nghĩa vùng đất ủy trị của Hội Quốc Liên đến năm 1951 khi Eritrea liên kết với Ethiopia thông qua nghị quyết 390 của Liên Hiệp Quốc (tháng 12 năm 1950).Cũng từ thời điểm này, tại Eritrea người dân nổi dậy chống lại sự hợp nhất với Ethiopia. Hành động này châm ngòi cho việc đi đến quyết định của chính phủ Ethiopia tuyên bố Eritrea là tỉnh thứ 14 của Ethiopia vào năm 1962. Hành trình tìm kiếm lại độc lập của Eritrea kéo dài 31 năm và kết thúc vào năm 1991 với sự trung gian hòa giải của Liên Hiệp Quốc. Theo đó sẽ tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý về tương lai của Eritrea và người dân Eritrea đã chọn con đường trở thành một nước độc lập. Eritrea tuyên bố độc lập và được quốc tế công nhận vào năm 1993 [7].Eritrea hiện là thành viên của Liên Hợp Quốc, Liên minh châu Phi và quan sát viên của Liên đoàn Ả Rập.

Eritrea

Tháng 11, 1941 từ Ý
Ngôn ngữ chính thức Không có (trên danh nghĩa)[1]
Tiếng Tigrinya (trên thực tế)[2]
HDI (2014) 0,391[4] thấp (hạng 186)
24 tháng 5 năm 1991 từ Ethiopia trên danh nghĩa
Tổng thống Isaias Afewerki
Lái xe bên phải
Mật độ  (hạng 154)
GDP (danh nghĩa) (2017) Tổng số: 9.671 tỷ USD[3]
Bình quân đầu người: 844 USD[3]
Đơn vị tiền tệ Nakfa (ERN)
Múi giờ EAT (UTC+3); mùa hè: không quan sát (UTC+3)
Mã ISO 3166-1 ER, ERI
Thủ đô Asmara
15°20′B 38°55′Đ / 15,333°B 38,917°Đ / 15.333; 38.917
Diện tích 117.600 km² (hạng 100)
Mã điện thoại +291
Dân số ước lượng (2017) 5.068.800 người (hạng 116)
24 tháng 5 năm 1993 từ Ethiopia công nhận pháp lý
Diện tích nước không đáng kể %
Tên miền Internet .er
Thành phố lớn nhất Asmara
GDP (PPP) (2017) Tổng số: 9,671 tỷ USD[3]
Bình quân đầu người: 1.349[3]