Elina Svitolina
Elina Svitolina

Elina Svitolina

Elina Mykhaylivna Svitolina (tiếng Ukraina: Еліна Світоліна, phát âm [ɛˈlʲinɑ sβiˈtɔlʲinɑ]; sinh ngày 12 tháng 9 năm 1994) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Ukraina. Lên chuyên nghiệp vào năm 2010, cô có thứ hạng đánh đơn cao nhất là vị trí số 3 vào ngày 11 tháng 9 năm 2017.Svitolina đã giành được 13 danh hiệu đơn WTA, trong đó có danh hiệu WTA Finals 2018, ngoài ra còn có 3 trong 5 danh hiệu Premier 5 vào năm 2017, cụ thể là Dubai Tennis Championships, Internazionali BNL d'Italia, và Giải quần vợt Canada Mở rộng. Tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2015, cô đã lần đầu tiên vào vòng tứ kết giải Grand Slam sau khi đánh bại cựu vô địch Ana Ivanovic. Vào tháng 2 năm 2017, sau khi giành được danh hiệu ở Dubai, Svitolina trở thành tay vợt nữ người Ukraina đầu tiên vào top 10.Trong sự nghiệp, Svitolina đã từng đánh bại nhiều tay vợt vô địch Grand Slam như Ivanovic, Serena Williams, Venus Williams, Angelique Kerber, Garbiñe Muguruza, Caroline Wozniacki, Simona Halep, Naomi Osaka, Petra Kvitová, Svetlana Kuznetsova, Francesca Schiavone, Flavia PennettaSloane Stephens. Cô đánh bại tay vợt nằm trong top 10 đầu tiên là Kvitová tại Cincinnati Masters 2014, sau đó cô lần đầu tiên vào vòng tứ kết tại giải Premier 5. Cô cũng đã 6 lần giành chiến thắng trước các tay vợt số 1 thế giới, ba lần trước Kerber, hai lần trước Simona Halep và một lần trước Serena Williams. Ở đôi, Svitolina đã giành được 2 danh hiệu, cả 2 đều tại İstanbul Cup, vào năm 2014 và năm 2015. Thứ hạng đánh đôi cao nhất của cô là vị trí số 108, vào ngày 4 tháng 5 năm 2015.

Elina Svitolina

Thứ hạng hiện tại 707 (1 tháng 4 năm 2019)
Tay thuận Tay phải (hai tay trái tay)
Thế vận hội V1 (2016)
Hopman Cup CK (2016)
Số danh hiệu 2 WTA, 2 ITF
Huấn luyện viên Andrew Bettles (2017–2019)
Marcos Baghdatis (2020-)
Pháp Mở rộng V2 (2015, 2017)
Thắng/Thua 47–62 (43.12%)
Fed Cup 10–9
Tiền thưởng $19,234,960
Sinh 12 tháng 9, 1994 (25 tuổi)[1]
Odessa,  Ukraina
Nơi cư trú Kharkiv, Ukraina
Monte Carlo, Monaco
Pháp mở rộng TK (2015, 2017)
Lên chuyên nghiệp 2010
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Úc Mở rộng BK (2017)
Trang chủ svitolina.com
Quốc tịch  Ukraina
WTA Finals (2018)
Wimbledon V3 (2014)
Mỹ Mở rộng V2 (2018)
Thứ hạng cao nhất 108 (4 tháng 5 năm 2015)

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: Elina Svitolina http://www.abc.net.au/news/2016-08-10/rio-2016-sam... http://azstarnet.com/sports/tennis/serena-earns-re... http://www.dnaindia.com/sport/report-serena-willia... http://www.dubaidutyfreetennischampionships.com/en... http://www.fedcup.com/en/players/player.aspx?id=80... http://www.itftennis.com/womens/tournaments/printa... http://www.rolandgarros.com/en_FR/news/articles/20... http://www.rolandgarros.com/en_FR/news/match_repor... http://svitolina.com/ http://www.svitolina.com/